Chủ đề: Kỹ năng bạn cần biết

7 lý do hấp dẫn người Việt đến Osaka làm việc

Osaka của Nhật Bản là một trong những thành phố phát triển bậc nhất trong nước. Không chỉ là thành phố đáng sống nhất mà tỉnh còn là thành phố chứa đựng nhiều văn hóa truyền thống, sự huyền bí. Hội tụ trong mình đủ những tinh hoa văn hóa giữa quá khứ và hiện đại. Người Việt đến Osaka làm việc và học tập để theo đuổi ước mơ của mình. Tỉnh Osaka sẽ cho bạn nhiều trải nghiệm thú vị, hấp dẫn khi tới đây.

Vị trí thuận lợi của tỉnh Osaka

Tỉnh Osaka nằm trên vùng Kinki thuộc bán đảo Honshu. Trung tâm hành chính của tỉnh là thành phố Osaka. Đây là tỉnh có dân số đông thứ 3 của Nhật Bản chỉ sau Tokyo, Kanagawa, mặc dù Osaka có diện tích 221,96 km², là tỉnh có diện tích gần như nhỏ nhất Nhật Bản, đứng vị trí thứ 46/47 tỉnh. Tỉnh Osaka giáp với Kyoto, Hyogo, Nara và Wakayama và 1 phần giáp biển.

Giao thông hiện đại tại tỉnh Osaka

Phương tiện giao thông chủ yếu của tỉnh Osaka chính là tàu điện ngầm. Cùng với đó là sự phát triển của mạng lưới JR, các đường tàu tư nhân, hỗ trợ người đân I chuyển từ Osaka đến các tỉnh, thành phố khác. Mỗi đường tàu có một nhiệm vụ trung chuyển riêng. Đường tàu Keihan và Hankyu đi tới Kyoto, Hanshin và Hankyu đi tới Kobe, đường Kintetsu đi đến Nara và Nagoya, và đường Nankai để tới Wakayama.

Sân bay quốc tế của tỉnh là sana bay Kansai. nằm tại hòn đảo nhân tạo ngoài khơi tỉnh osaka. Sân bay có nhiệm vụ kết nối trung tâm thành phố và ngoại ô. Kết nối tỉnh với những thành phố Nara, Kobe, Kyoto.

7 lý do hấp dẫn người Việt đến Osaka làm việc

7 lý do hấp dẫn người Việt đến Osaka làm việc

Tỉnh Osaka cách thủ đô Tokyo khá xa, khoảng 500km. Nếu đi bằng ô tô thì bạn phải mất 6 giờ mới đến được Tokyo. Tuy khoảng cách khá xa nhau của 2 thành phố thế nhưng với hệ thống giao thông hiện đại việc di chuyển cũng khá thuận tiện.

Để người Việt đến Osaka làm việc, bạn có thể chọn chuyến bay thẳng từ Việt Nam đến Osaka. Tại 2 sân bay lớn của Việt Nam là Tân Sơn Nhất và Nội Bài, các hãng máy bay lớn như Vietnam Airlines, Jetstar, Japan Airlines, All Nippon Airways, American Airlines…để đến sân bay quốc tế Kansai.

Khí hậu tỉnh Osaka như thế nào?

Tỉnh Osaka nằm ở khu vực phía Nam của Nhật Bản. Nơi có khí hậu nhiệt đới ẩm, với đặc trưng mùa hè nóng ẩm nhiệt độ lên đến 36 độ C. Còn mùa đông lạnh có tuyết rơi. Do đó, khí hậu ở đây ấm hơn nhiều so với Tokyo. Các bạn chịu lạnh kém có thể lựa chọn Osaka là địa điểm du học hay phát triển sự nghiệp.

Nền kinh tế đứng thứ 2 của “xứ anh đào”

Sản phẩm quốc nội của tỉnh Osaka vào năm 2018 là 40,2 nghìn tỉ yên, với dân số là 8,83 triệu người. Tỉnh Osaka từng được mệnh danh là nhà bếp của thế giới. Osaka từng phát triển thịnh vượng như một thị trấn buôn bán ngay trong thành phố – nơi tập trung nhiều sản phẩm từ khắp nước Nhật Bản. Osaka cùng với Kyoto được gọi là Kamigata – cốt lõi của nước Nhật trong thế hệ trung lưu.
Thu nhập bình quân trung bình của tỉnh Osaka cao hơn mức trung bình hằng năm của cả nước. Theo thống kê năm 2019: thu nhập trung bình của độ tuổi 20 ở tỉnh Osaka như sau: Thu nhập hàng năm của nam giới và phụ nữ ở độ tuổi 20 ở tỉnh Osaka ngày càng tăng, nhưng trong khi thu nhập hàng năm của nam giới đang tăng tuyến tính, thì thu nhập hàng năm của phụ nữ dường như đang chững lại từ cuối những năm 20 đến đầu những năm 30. vào cuối những năm ba mươi, con số này đã lên tới 5.992.000 yên, gần 6 triệu yên. Mặt khác, thu nhập hàng năm của phụ nữ bị đình trệ.

7 lý do hấp dẫn người Việt đến Osaka làm việc

7 lý do hấp dẫn người Việt đến Osaka làm việc

Vậy chúng ta cùng xem thêm thu nhập trung bình hàng năm theo ngành ở tỉnh Osaka như thế nào? Vào năm 2019, nhìn vào các ngành công nghiệp có thu nhập trung bình hàng năm cao ở tỉnh Osaka, ngành dịch vụ điện / khí đốt / cấp nhiệt / nước, nghiên cứu học thuật, ngành dịch vụ chuyên môn / kỹ thuật, giáo dục và công nghiệp hỗ trợ học tập vượt quá 6 triệu yên, và thu nhập trung bình hàng năm và có thể nói đây là một ngành cấp cao. Các ngành dịch vụ điện, khí đốt, cung cấp nhiệt, nước có thu nhập bình quân hàng năm cao nhất là 6.256.000 yên, có thể nói tỉnh Osaka có mức thu nhập đặc biệt cao.

Tỉnh có lượng người Việt đến đông đúc

Tỉnh Osaka tập trung nhiều các khu công nghiệp, doanh nghiệp lớn với đa dạng ngành nghề. Cùng với đó là khí hậu tương đồng với Việt Nam. Khiến nhiều người Việt đến Osaka làm việc. Làm việc tại tỉnh, người lao động được nhận mức lương cơ bản cao hơn nhiều so với các tỉnh khác. Mức thu nhập cơ bản của tháng giao động từ 140000 đến 180000 yên. Bên cạnh đó là những chính sách lao động cơ bản theo Luật lao động Nhật Bản, kèm với đó là những đãi ngộ khác của công ty. Cộng đồng người Việt tại Osaka khá nhiều nên hàng tháng có những hoạt động giao lưu và gặp gỡ nhau của các bạn du học sinh, tu nghiệp sinh trong tỉnh.

Thành phố Osaka – tập trung nhiều trung tâm mua sắm lớn

Những trung tâm mua sắn lớn và nổi tiếng nhất ở đây chính là: Herbis Plaza ENT, Grand Front Osaka, Đường Shinsaibashi-Suji, Namba Marui….

 Namba Marui: đây là trung tâm mua sắn ngay cạnh ga Namba. Ở đây có nhiều cửa hàng thời trang tịnh hành nhất hiện nay

Đường Shinsaibashi-Suji: khu vực mua sắm trải dài trên 600m với tuổi đời 400 năm tuổi. Trải qua bao thăng trầm của lịch sử thì khu mua sắm này vẫn phát triển nhộn nhịp với nhiều của hàng thương hiệu nổi tiếng như: prada, Gucci, Chanel…

Grand Front Osaka: Trung tâm thương mại này nằm ngay cạnh cửa Bắc ga Osaka. Ở đây có 266 cửa hàng, có cả khu vườn trên tầng thương để cảm nhận thiên nhiên và thư giãn khi mua sắm.

Herbis Plaza ENT: đây là trung tâm mua sắm nằm ngay cạnh ga Umeda, tại trung tâm này tậm trung nhiều nhãn hiệu thời trang nổi tiếng của Nhật. Bên tầng hầm 2 là những nhà hàng Nhật và Ilalia.

Nhiều lễ hội lớn diễn ra hằng năm

Lễ hội trồng lúa Otaue

Lễ hội được dễn ra vào tháng 6 hằng năm tại Osaka để cầu một mùa vụ mới bội thu. Người dân quây quần lại bên nhau nhảy múa và ca hát. Màn nhảy múa vui nhộn được thực hiện bởi những cô gái mặc kasa. Trên những cách đồng, người dân vừa gieo những hạt mầm vừa hát vang đến đến khi họ gieo hết đống lúa.

Lễ hội Kishiwada Danjiri

Lễ hội được tổ chức vào giữa tháng 9 hằng năm. Lễ hội nổi tiếng này thu hút hàng nghìn khách du lịch đến tham gia. Lễ hội mang tính chất mạo hiểm, nhưng đề cao sức mạnh, tính kiên trì, sức chịu đựng và tinh thần đồng đội.  

7 lý do hấp dẫn người Việt đến Osaka làm việc

7 lý do hấp dẫn người Việt đến Osaka làm việc

Lễ hội hoa anh đào

Hoa anh đào đã quá nổi tiếng và cũng trở thành biểu tượng của nước Nhật Bản.Vẻ đẹp tinh tế của hoa anh đào thường nở rộ từ cuối tháng 3 đến đầu tháng 5, hoa anh đào nở rộng trên khắp nước Nhật và biến nước Nhật thành những ngày tháng mộng mơ.

Ở Osaka cũng vậy, mùa hoa anh đào nở cũng chính là lúc mọi người háo hức chuẩn bị cho lễ hội hoa anh đào thường niên. Trải nghiệm hoạt động ngắm hoa anh đào, ngồi ăn dưới cây, thưởng thức những món ăn và thức uống truyền thống. Những địa điểm ngắm hoa được nhiều người lựa chọn nhất chính là: Sông Okawa, Công viên Kema Sakuranomiya,…

Số lượng người Việt đến Osaka làm việc, sinh sống và học tập đông nhất tại Nhật Bản. Nguyên nhân được cho là do khí hậu không quá lạnh cùng nền kinh tế phát triển, nhiều cơ hội việc làm kèm mức lương rất cao. Hy vọng những thông tin trên sẽ giúp bạn có cái nhìn rõ hơn về tỉnh Kagoshima – Nhật Bản.

 

Chia sẻ kinh nghiệm lựa chọn tỉnh đi xklđ Nhật Bản năm 2022

Những ưu thế và giá trị từ thị trường lao động Nhật Bản đem lại cho người lao động Việt Nam là rất lớn. Khi tìm hiểu về các đơn hàng xuất khẩu lao động bạn sẽ thấy công việc đến từ nhiều tỉnh khác nhau. Chính vì vậy lựa chọn tỉnh đi xklđ Nhật, kinh nghiệm chọn các tỉnh để sinh sống và làm việc ra sao?

Lựa chọn tỉnh đi xklđ theo mức thu nhập

Mức thu nhập là một trong những yếu tố quan trọng và cũng là tiêu chí hàng đầu khi bạn lựa chọn đơn hàng đi xuất khẩu lao động. Mức lương gồm có mức lương cơ bản và mức lương thực lĩnh. Trong đó lương cơ bản có sự khác nhau giữa các vùng và chênh lệch 1 tí giữa các tỉnh trong 1 vùng. Mức lương cơ bản tối thiểu của từng tỉnh đã được quy định rõ ràng và tăng dần theo năm. Theo thông tin mới nhất vào ngày 21/02/2022, Bộ Lao động Nhật Bản chính thức tăng mức lương cơ bản. Mức lương cơ bản trung bình hàng tháng sẽ tăng cho những du học sinh, tu nghiệp sinh và lao động Việt. Trong đó 3 tỉnh có mức lương cao nhất lần lượt là: Tokyo 1041 yên/giờ, Kanagawa 1040 yên/ giờ và Osaka 992 yên/ giờ.

Mức thu nhập thực lĩnh sẽ phụ thuộc vào thời gian gian làm việc, tăng ca, làm thêm giờ của bạn từ đi chi phí bảo hiểm xã hội, chi phí sinh hoạt. Do đó bạn có thể tham khảo mức sống và thu nhập của các tỉnh. Cân bằng chi tiêu để có thể tiết kiệm được nhiều nhất có thể.

Tỉnh nào có chi phí sinh hoạt lớn nhất Nhật Bản?

Chi phí sinh hoạt cũng chính là một trong những vấn đề quan tâm của người lao động khi lựa chọn tỉnh đi xklđ. Làm việc tại các thành phố lớn với mức thu nhập cao nhưng đổi lại chi phí sinh hoạt cũng thuộc hàng đắt đỏ. Không lựa chọn đến Tokyo làm việc bạn có thử suy nghĩ đến các tỉnh khác như: Osaka, Saitama, Chiba, Aichi… những tỉnh này có mức thu nhập thuộc loại khá và chi phí sinh hoạt hàng tháng không quá đắt đỏ.

Tỉnh nào có khí hậu phù hợp với người Việt?

Yếu tố khí hậu cũng là một trong những lý để bạn lựa chọn tỉnh đi xklđ Nhật Bản. Bởi khí hậu ảnh hưởng đến sức khỏe và công việc của bạn nhất. Ở Nhật Bản, có 4 mùa rõ rệt như Việt Nam thế nhưng khoảng thời gian hơi lệch so với nước ta. Mùa xuân từ tháng 3 đến tháng 5, nhiệt độ từ 8 – 20 độ. Mùa hạ từ tháng 6 đến tháng 8, nhiệt độ trung bình từ 18 – 29 độ, có nơi cao tới 39 – 40 độ. Mùa thu từ tháng 9 đến tháng 11, nhiệt độ từ 12 – 20 độ và mùa đông từ tháng 12 đến tháng 2, nhiệt độ rất thấp, có tuyết rơi.

Chia sẻ kinh nghiệm lựa chọn tỉnh đi xklđ Nhật Bản năm 2022

Chia sẻ kinh nghiệm lựa chọn tỉnh đi xklđ Nhật Bản năm 2022

 Nhiều người sẽ gặp vấn đề sức khỏe nếu thời tiết không thích hợp. Nếu bạn là người chịu lạnh kém thì không nên đến làm việc tại Hokkaido. Khu vực này có mùa đông lạnh, rét, tuyết rơi vào mùa hè, nhiệt độ âm thường xuyên là chuyện bình thường. Vậy giải pháp cho bạn là đến với các tỉnh miền Nam, nơi có khí hậu nóng ẩm, và dễ chịu hơn. Mỗi vùng ở Nhật Bản có khí hậu đặc trưng khác nhau do đó, lựa chọn tỉnh phù hợp để đảm bảo sức khỏe và thích nghi nhanh với công việc, thời tiết.

Tỉnh nào của Nhật có nhiều người Việt sinh sống?

Bạn có nghĩ rằng một tỉnh tốt là nơi có nhiều lao động đến làm việc. Đặc biệt là lao động Việt Nam. Những tỉnh có đông thực tập sinh, du học sinh sống ở một số tỉnh như Osaka, Kyoto, khu vực kanto…

Chia sẻ kinh nghiệm lựa chọn tỉnh đi xklđ Nhật Bản năm 2022

Chia sẻ kinh nghiệm lựa chọn tỉnh đi xklđ Nhật Bản năm 2022

Khi mới đầu qua sinh sống và làm việc tại Nhật Bản chắc hẳn người lao động nào cũng lo lắng và gặp phải khó khăn. Lựa chọn tỉnh đi xklđ có nhiều đồng hương thì sẽ có ích cho bạn hơn nhiều. Với việc gặp gỡ bạn bè, giao lưu, sự thoải mái và gần gũi trong công việc và cuộc sống. Nếu bạn gặp khó khăn mà nhận được sự giúp đỡ ngay lập tức thì không còn cô đơn, lạc lõng tại Nhật Bản nữa.

Một số tỉnh nổi tiếng và có nhiều người Việt đến sinh sống, học tập và làm việc nhất:

Thủ đô Tokyo: thủ đô là trung tâm văn hóa – chính trị của Nhật Bản nên thủ đô luôn có một sức hút mãnh liệt đối với mọi người.

Osaka và Kyoto: 2 tỉnh có số lượng lớn người lao động Việt sinh sống và làm việc. Nhiều chợ Việt hay những khu chợ chuyên bán hàng Việt Nam nhập khẩu.

Chia sẻ kinh nghiệm lựa chọn tỉnh đi xklđ Nhật Bản năm 2022

Chia sẻ kinh nghiệm lựa chọn tỉnh đi xklđ Nhật Bản năm 2022

Kobe: số lượng thực tập sinh và người lao động đến sống và định cư tại Kobe rất đông. Ngoài những khu chợ và quán ăn, cộng đồng người Việt tại Kobe còn tổ chức nhiều lễ hội truyền thống Việt Nam.

Vùng Kanto: khu vực này có rất nhiều tỉnh cho bạn lực chọn. có những tỉnh như Kanagawa, Tochigi.  Nếu tính cả Tokyo thì vùng này chiếm 50,6% người Việt ở Nhật Bản.

Học mẫu câu tiếng Nhật chủ đề thời tiết – khí tượng 4 mùa

Nhật Bản có khí hậu cơ bản giống với Việt Nam. Ở Nhật cũng có 4 mùa rõ rệt. Người Nhật rất quan tâm và yêu thích sự giao mùa. Chủ đề học mẫu câu tiếng Nhật chủ đề 4 mùa. Chủ đề 4 mùa thường được quan tâm vì người Nhật thường nói chuyện và du lịch quanh năm.

Học mẫu câu tiếng Nhật chủ đề thời tiết - khí tượng 4 mùa

Học mẫu câu tiếng Nhật chủ đề thời tiết – khí tượng 4 mùa

Học mẫu câu tiếng Nhật – chủ đề bốn mùa

  1. もうすぐ春ですね (Mōsugu harudesune) mùa xuân sắp sửa đến rồi
  2. すっかり春めいて来たね (sukkari harumeite kita ne) dấu hiệu của mùa xuân đến không thể nhầm lẫn được
  1. だんだん暖かくなってきた (dandan atatakaku natte kita) dần dần đã trở nên ấm áp
  2. 日が長くなりましたね (hi ga nagaku narimashita ne) ngày trở nên dài nhỉ
  3. 桜が咲いたよ (Sakuragasaita yo) hoa anh đào đã nở rồi
  4. 花見の季節だね (hanami no kisetsuda ne) hiện nay là mùa ngắm hoa
  5. 梅雨に入ったよ (tsuyu ni haitta yo) đã bước vào mùa mưa rồi
  6. 暑くなってきたね (atsuku natte kita ne) trời trở nên nóng nhỉ
  7. 涼しくなったね (suzushiku natta ne) đã trở nên mát mẻ nhỉ
  8. もう夏も終わりでね (mō natsu mo owaride ne) mùa hè đã qua rồi nhỉ
  9. 今日は小春日和だね (kyō wa koharubiyorida ne) Hôm nay là ngày cuối thu nhỉ
  1. 風が冷たくなった (kaze ga tsumetaku natta) gió trở nên lạnh
  2. いよいよ冬だね (iyoiyo fuyuda ne) mùa đông sắp hết nhỉ
  3. 紅葉が見ごろです (kōyō ga migorodesu) lá đỏ khắp nơi

Học mẫu câu tiếng Nhật – chủ đề thời tiết – khí tượng

Các bạn đã học mẫu câu tiếng Nhật chủ đề thời tiết chưa? Dưới đây là một số mẫu câu giao tiếng về thời tiết hay gặp, hay dùng trong các đoạn hội thoại.

  1. 今日は晴れです (Kyō wa haredesu) hôm nay trời quang đãng
  2. 今日は曇りです (kyō wa kumoridesu) hôm nay nhiều mây
  3. 今日は雪です (kyō wa yukidesu) hôm nay có tuyết rơi
  4. 昨日は晴れのち曇りでした (kinō wa harenochikumorideshita) hôm qua sau khi trời quang đãng thì nhiều mây chuyển
  5. 明日曇り時々雨でしょう (ashita kumori tokidoki amedeshou) ngày mai trời có mây che nên thỉnh thoảng có mưa
  6. 天気がくずれてきます (tenki ga kuzurete kimasu) thời tiết đang thay đổi xấu đi
  1. 暖かい (Attakai) ấm áp
  2. 肌寒い (hadasamui) giá lạnh
  3. 涼しい (suzushī) mát mẻ
  4. 暑さが厳しい (atsusa ga kibishī) nóng gay gắt
  5. 佐村が厳しい (Samura ga kibishī) lạnh khắc nghiệt
  6. 今日は暑いですね (kyō wa atsuidesu ne) hôm nay nóng nhỉ

13 とても蒸し暑い (totemo mushiatsui) rất oi bức

14.じめじめしていますね (Jimejime shite imasu ne) trời ẩm ướt nhỉ

Trên đây là những mẫu câu giao tiếp chủ đề thời tiết. Các bạn học mẫu câu tiếng Nhật có thể lưu lại và học dần. Chúc các bạn học tập thật tốt!

Du lịch khu vực vịnh Osaka với những trải nghiệm thú vị nhất

Du lịch tại khu vực vịnh Osaka với những hoạt động gay cấn, những khu vui chơi vui nhộn, thủy cung của những chú cá mập và còn cả những món ăn tâm hồn. Khu vực vịnh Osaka đóng một vai trò quan trọng trong xử lý khối lượng hàng hóa trung chuyển khủng. Tuy nhiên, khu vực vịnh không chỉ đóng vai trò trong phát triển kinh tế mà còn được phát triển thành điểm đến du lịch cao cấp. Xây dựng công viên giải trí đẳng cấp thế giới là Universal Studios Japan, một thủy cung, những con đường đi dạo mua sắm ngoài trời và gió biển thư thái.

Khu vực vịnh Osaka có tất cả mọi thứ để cho bạn vui chơi cả ngày. Nếu bạn có con nhỏ thì Universal Studios Japan là điểm vui chơi hợp lý cho cả gia đình. Khám phá thủy và nhiều địa điểm du lịch xung quanh vịnh. Bạn cũng nên chú ý lịch diễn ra sự kiện tại ATC Hall và cả lễ hội Summer Sonic.

Universal Studios Japan – địa điểm giải trí bom tấn

Nếu Tokyo có Tokyo Disneyland thì Osaka có Universal Studios Japan. Địa điểm được khai trương vào năm 200. Nơi đây chiếu những bộ phim bom tấn kinh điển như: hàm cá mập, công viên kỷ Jura. Công viên là nơi đặt thế giới phù thủy của Harry Potter. Các địa điểm tham quan nổi tiếng như: Cool Japan cho các fan hâm mộ anime và game, đại lộ thời trang Hello Kitty.

Universal Studios Japan – địa điểm giải trí bom tấn

Universal Studios Japan – địa điểm giải trí bom tấn

Thủy cung Kaiyukan – cuộc sống dưới lòng đại dương

Thủy cung Kaiyukan là một trong những thủy cung lớn nhất và đẹp nhất trên thế giới. Các động vật biển như cá mập voi, chim cánh cụt, nhiều loại sinh vật biển của Thái Bình dương đều sống trong môi trường sống được chăm sóc tỉ mỉ.

Thủy cung Kaiyukan - cuộc sống dưới lòng đại dương

Thủy cung Kaiyukan – cuộc sống dưới lòng đại dương

Ngắm toàn bộ không gian ở Osaka và cả vịnh

Chợ tempozan gần thủy cung kaiyukan có rất nhiều quán ăn và có một vòng đu quay khổng lồ. Ngồi vòng đu quay khổng lồ để ngắm nhìn khung cảnh tuyệt vời của cả vịnh và thành phố. Với mỗi lượt ngồi mất khoảng 17 phút. Thưởng thức những món ăn đặc sản của Osaka: món takoyaki, Okonomiyaki, Kushikatsu….

Tham quan quanh vịnh bằng tàu

Hãy đến tàu Santa maria để nhủy cung gắm cảnh từ biển. Con tàu chính là bản sao của Christopher Columbus. Mỗi lượt tham quan kéo dài 50 phút và khởi hành từ thủy cung.

Tham gia lễ hội âm nhạc lớn nhất ở Osaka

Lễ hội Summer Sonic – lễ hội âm nhạc được tổ chức 2 ngày vào tháng 8 hằng năm tại Osaka. Mua vé để được nghe các ban nhạc biểu diễn: Kyari Pamyu Pamyu, Red Hot Chili Pepper, Foo Fighters, Radiohead…

Du lịch khu vực vịnh Osaka với những trải nghiệm thú vị nhất

Du lịch khu vực vịnh Osaka với những trải nghiệm thú vị nhất

Học thêm nhiều điều mới mẻ tại ATC Hall

Trung tâm hội nghị ATC Hall nằm ở khu vực vịnh Osaka. ATC Hall giới thiệu các chương trình triển lãm rất lớn đáp ứng mọi thị hiếu của khách du lịch. Chính vì thế bạn hãy kiểm tra lịch triển lãm của trung tâm đểk bỏ lỡ lịch trình nhé. Những hội nghị hấp dẫn như: triển lãm mô hình xe lửa, triển lãm động vật bò sát, hội chợ ẩm thực…

Du lịch khu vực vịnh Osaka với những trải nghiệm thú vị nhất

Du lịch khu vực vịnh Osaka với những trải nghiệm thú vị nhất

Đi xuất khẩu lao động tại Nara – cố đô của Nhật Bản

Nara từng được chọn là kinh đô của Nhật bản vào năm 710. Cho đến nay Nara vẫn còn lưu trữ nhiều kiến trúc cố đô xưa. Trong đó cũng được Unesco công nhận là di sản văn hóa, di sản tiên nhiên thế giới. Đến với thành phố Nara bạn sẽ thấy sự hài hòa giữa nét cổ kính của những ngôi đền, những tòa thành xen lẫn sự hiện đại của những khu công nghiệp trọng điểm. Đây cũng là nơi mỗi năm thu hút nhiều khách du lịch và lượng người đi xuất khẩu lao động tại Nara. Chúng ta cùng tìm hiểu chi tiết hơn về tỉnh Nara thông qua bài viết này nhé.

Nara – cố đô của nước mặt trời mọc

Vị trí địa lý của tỉnh Nara

Nara là thủ phủ của tỉnh Nara, thuộc vùng Kansai, gần thành phố Kyoto nổi tiếng. Là cố đô đầu tiên của Nhật Bản, Nara luôn nằm trong lộ trình tham quan, du lịch của khách khi đến Nhật Bản. Nhất là những giá trị văn hóa, lịch sử vẫn được gìn giữ từ xa xưa. Thành phố Nara không quá rộng nhưng vẫn thể hiển đợc nét cổ kính, trầm mặc.

Đi xuất khẩu lao động tại Nara - cố đô của Nhật Bản

Đi xuất khẩu lao động tại Nara – cố đô của Nhật Bản

Tỉnh Nara giáp với Kyoto ở phía bắc, giáp tỉnh Mie ở phía đông, giáp tỉnh Wakayama ở phía nam và cuối cùng giáp với tỉnh Osaka ở phía tây bắc.

Thành phố có khí hậy dễ chịu với nền nhiệt trung bình 19 độ C. Thời gian lạnh trong năm là tháng 1, tháng 2. Đây cũng là 2 tháng duy nhất có xuất hiện băng tuyết tại Nhật Bản. Nara không có mưa nhiều, lượng mưa tập trung chủ yếu vào hè từ tháng 5 đến tháng 9. Lượng mưa vào mùa này khá cao.

Giao thông của tỉnh Nara

Giao thông trong thành phố Nara khá phát triển. Các tuyến xe buýt hoạt động trên mọi tuyến phố, rất dễ để người dân di chuyển. Bạn muốn đi từ Tokyo đến Nara có thể chọn tàu cao tốc, mất khoảng 2h đi tàu. Ngoài ra, ban có thể kết hợp giữa đi tàu với máy bay hoặc ô tô.

Đi xuất khẩu lao động tại Nara - cố đô của Nhật Bản

Đi xuất khẩu lao động tại Nara – cố đô của Nhật Bản

Những ngành nghề phát triển nên đi xuất khẩu lao động tại Nara

Nara có thế mạnh về các ngành kinh tế về sản xuất sản phẩm điểm tử, ngành dệt và chế tạo cơ khí kim loại. Ngày nay, tỉnh Nara đang tập trung xây dựng các khu công nghiệp phụ vụ các ngành nghề kỹ thuật hạ tầng như: dược phẩm, hóa chất, công nghệ ô tô, chế biến gỗ, sản xuất đồ da… Trong đó sản xuất tất chiến 32% sản phẩm của Nhật Bản. Kinh tế Nara tập trung vô:

  • Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng các khu, cụm công nghiệp, ngành du lịch
  • Đầu tư và phát triển công nghiệp, tập trung vô các ngành công nghệ cao, sản xuất phần mềm.
  • Tập trung phát triển sản xuất và lắp ráp điện tử, dược phẩm, hóa chất
  • Phát triển công nghệ ô tô, xe máy, cơ khí chế tạo
  • Phát triển dệt, may, da giày
  • Sản xuất nông nghiệp sạch, thân thiện môi trường.

Nara còn là địa điểm du lịch rất nổi tiếng của Nhật Bản. Nơi đây tập trung những ngôi đền linh thiêng và những khu vui chơi giải trí. Hằng năm, du lịch đóng góp khá lớn vào nền kinh tế của tỉnh.

Thành phố Nara - phổ cổ của những di tích văn hóa

Thành phố Nara – phổ cổ của những di tích văn hóa

Du học tại tỉnh Nara

Cùng với sự phát triển của tỉnh Nara thì có rất nhiều bạn hứng thú với tỉnh. Nếu bạn yêu thích lịch sử, sự cổ kính của Nara nhất định sẽ đáp ứng được. Cũng có rất nhiều du học sinh Việt Nam tới Nara du học, đây cũng là khu vực tập trung khá nhiều người Việt Nam. Trường Nhật ngữ ở tỉnh Nara: Nara General Business Technical College, Tenrikyo Language Institute, Japanese Language Department. Một số trường đại học Nara: Nara University, Nara Saho College, Nara Women’s University…

Xuất khẩu lao động tại Nara

Tỉnh Nara là trung tâm văn hóa lớn của Nhật Bản, tỉnh tập trung nhiều khu công nghiệp chất lượng cao. Do đó cơ hội nghề nghiệp đa dạng tại tỉnh. Hiện nay, những công việc xuất khẩu lao động tại Nara chủ yếu thuộc những ngành sau:

  • Cơ khí: bảo dưỡng máy, kiểm tra máy móc. Gia công kim loại, gia công cơ khí, làm sắt, mạ điện…
  • Mộc: gia công nội thất
  • May: may quần áo nam nữ, may quần áo trẻ em…
  • Hàn: hàn bán tự động, hàn tay, hàn CO2…
  • Xây dựng: lát gạch, lớp ngói, trát vữa, làm cách nhiệt…

Cố đô Nara có chi phí sinh hoạt không quá đắt đỏ, công việc làm thêm rất nhiều. Ngoài giờ làm việc chính bạn còn có thể tăng ca, làm thêm để tăng thêm thu nhập.

Có rất nhiều lý do thu hút người Việt đi xuất khẩu lao động tại Nara. Tỉnh Nara không chỉ có đồ ăn ngon, phong cảnh đẹp, tính cách thân thiện của người bản xứ mà còn là những lợi thế khi đến tỉnh làm việc, chế độ phúc lợi của doanh nghiệp. Cơ hội đến Nhật để tăng thu nhập bên cạnh đó là lợi thế học hỏi và tăng vốn sống và hòa nhập quốc tế.

Mẫu câu tiếng Nhật giao tiếp khi đi mua sắm hàng hóa

Bạn có lười khi đi mua sắm ở Nhật bởi vì không biết phải làm thế nào để giao tiếp với họ. Những câu tiếng Nhật giao tiếp khi mua sắm tại các cửa hàng, tiệm tạm hóa và khi mua đồ ăn là những kiến thức bắt buộc phải biết khi bạn sống tại Nhật Bản. Dưới đây Nhân lực Đại Việt cùng bạn học những câu giao tiếp tiếng Nhật thông dụng khi mua hàng và đi ăn hàng nhé!

  1. 衣類を買いたいのです Irui o kaitai nodesu: tôi muốn mua quần áo
  2. 靴を買いたいのです Kutsu o kaitai nodesu: tôi muốn mua giày
  3. 電気製品を買いたいのです Denki seihin o kaitai nodesu: tôi muốn mua đồ dùng điện
  4. 安い店を教えてください Yasui mise o oshietekudasai: cửa hàng bán vật dụng thì ở đâu ạ
  5. 良い品が揃っている店を教えてください Iishina ga sorotte iru mise o oshietekudasai: xin vui lòng chỉ cho tôi chỗ bán sản phẩm tốt
Mẫu câu tiếng Nhật giao tiếp khi đi mua sắm hàng hóa

Mẫu câu tiếng Nhật giao tiếp khi đi mua sắm hàng hóa

  1. 婦人服はどこで売っていますか Fujin-fuku wa doko de utte imasu ka: quần áo phụ nữ bán ở đâu ạ?
  2. 紳士服はどこで売っていますか Shinshi-fuku wa doko de utte imasu ka: quần áo đàn ông bán ở đâu ạ?
  3. 靴はどこで売っていますか Kutsu wa doko de utte imasu ka: giày dép bán ở đâu ạ?
  4. 本はどこで売っていますか Hon wa doko de utte imasu ka: sách bán ở đâu ạ?
  5. 文房具はどこで売っていますか Bunbōgu wa doko de utte imasu ka: văn phòng phẩm bán ở đâu?
Mẫu câu tiếng Nhật giao tiếp khi đi mua sắm hàng hóa

Mẫu câu tiếng Nhật giao tiếp khi đi mua sắm hàng hóa

  1. おもちゃはどこで売っていますか Omocha wa doko de utte imasu ka: đồ chơi trẻ em bán ở đâu ạ?
  2. 化粧品はどこで売っていますか Keshōhin wa doko de utte imasu ka: mỹ phẩm bán ở đâu ạ
  3. 何時に閉店しますか Nanji ni heiten shimasu ka: mấy giờ cửa tiệm đóng

của vậy ạ?

  1. この店のバ―ゲンセ―ルはいつですか Kono mise no ba gense ru wa itsudesu ka: giảm giá của tiệm này là như thế nào ạ?
Mẫu câu tiếng Nhật giao tiếp khi đi mua sắm hàng hóa

Mẫu câu tiếng Nhật giao tiếp khi đi mua sắm hàng hóa

Khi đã mua xong món hàng bạn cần, hãy nở nụ cười thân thiện và cảm nhân viên cửa hàng đã giúp đỡ mình nhé. Trên đây là những mẫu câuTiếng Nhật giao tiếp khi mua sắm cơ bản. Các bạn lưu về học nhé.

Tiếng Nhật khi đi ngân hàng giành cho các bạn ở Nhật

Khi đi học, sinh sống và làm việc ở Nhật Bản, chắc chắn bạn sẽ nhiều lần tới ngân hàng giao dịch, mở tài khoản… Chính vì vậy, việc học tiếng Nhật giao tiếp về những mẫu câu tiếng Nhật khi đi ngân hàng không thể thiếu.

Dưới đây là một số mẫu câu tiếng Nhật khi đi ngân hàng được dùng giao tiếp với nhân viên.

Tiếng Nhật khi đi ngân hàng giành cho các bạn ở Nhật

Tiếng Nhật khi đi ngân hàng giành cho các bạn ở Nhật

  1. 普通預金口座を開設したいのですが (Futsū yokin kōzawokaisetsu shitai nodesuga): tôi muốn mở một mục tiết kiệm thông thường
  2. 小切手口座を開設したいのですが (Kogitte kōzawokaisetsu shitai nodesuga):

tôi muốn mở mọt tài khoản ngân phiếu

  1. この口座は夫婦共有の名義にしたいですが (Kono kuchi-za wa fūfu kyōyū no meigi ni shitaidesuga): tài khoản này tôi muốn đứng tên cả hai vợ chồng
  2. キャッシュかアードを作ってください (Kyasshu ka ādo o tsukutte kudasai):

xin vui lòng làm cho tôi tài khoản thẻ

 

Tiếng Nhật khi đi ngân hàng giành cho các bạn ở Nhật

Tiếng Nhật khi đi ngân hàng giành cho các bạn ở Nhật

  1. 預け入れ最低額はいくらですか (Adzukeire saitei-gaku wa ikuradesu ka):

mức tiền thấp nhất gửi vào ngân hàng là bao nhiêu

  1. 引き出したいのですが (Hikidashitai nodesuga): tôi muốn rút tiền ra
  2. 預け入れたいのですが (Adzukeiretai nodesuga): tôi muốn gửi tiền vào ngân hàng
  3. 海外に送金したいのですが (Kaigai ni sōkin shitai nodesuga): tôi muốn gửi tiền ra nước ngoài
  4. 残高を確認したいのですが (Zandaka o kakunin shitai nodesuga): tôi muốn kiểm tra số tiền còn lại trong tài khoản.
  5. これを二日本円に両替してください (Kore o ni nihon’en ni ryōgae shite kudasai): xin ông vui lòng đổi cho tôi số tiền này ra tiền yên
Tiếng Nhật khi đi ngân hàng giành cho các bạn ở Nhật

Tiếng Nhật khi đi ngân hàng giành cho các bạn ở Nhật

  1. 週末は銀行が込んでいる (Shūmatsu wa ginkō ga konde iru): cuối tháng thì ngân hàng rất đông người
  2. 銀行の窓口は三時までです (Ginkō no madoguchi wa san-ji madedesu):

quầy trong ngân hàng làm việc đến 3h

  1. ここにお名前と電話番後をご記入ください (Koko ni onamae to denwa bangō o go kinyū kudasai): xin quý khách ghi tên và số điện thoại của quý khách vào chỗ này.
  2. 調べてください (Shirabete kudasai): xin vui lòng kiểm tra cho tôi.

Trên đây là một số mẫu câu tiếng Nhật khi đi ngân hàng với từng trường hợp, hi vọng sẽ giúp bạn khi đi ngân hàng giao dịch.

Tiếng Nhật giao tiếp khi nấu ăn cực đơn giản và dễ nhớ

 Hôm nay, Nhân lực Đại Việt xin giới thiệu đến các bạn học các mẫu câu tiếng Nhật giao tiếp khi nấu ăn. Tranh thủ thời gian vừa nấu ăn vừa học tiếng Nhật với các câu hay được sử dụng trong việc nấu ăn hằng ngày, thật thú vị đúng không nào.

Những câu tiếng Nhật giao tiếp khi nấu ăn

材料は次ものです Zairyō wa ji monodesu: nguyên liệu là những thứ như sau

 

この料理の作り方を教えてください Kono ryōri no tsukurikata o oshietekudasai: xin vui lòng hãy dạy tôi các nấu món ăn này

 

この材料はどこで買えますか Kono zairyō wa doko de kaemasu ka: nguyên liệu này có thể mua ở đâu

 

分量はどのくらいですか Bunryō wa dono kuraidesu ka: phân lượng khoảng bao nhiêu

できあがりまで何分くらいかかりますか Dekiagari made nan-bu kurai kakarimasu ka: mất khoảng bao nhiêu lâu để nấu xong

みじんのように切るにします Mijin no yō ni kiru ni shimasu: cắt thành từng miếng nhỏ?

 

薄切りにします Usugiri ni shimasu: cắt mỏng nó ra

乱切にします Ran setsu ni shimasu: thái nhỏ ra

 

どのくらい焼くのですか Dono kurai yaku nodesu ka: nướng khoảng bao lâu?

 

どのくらい揚げるのですか Dono kurai ageru nodesu ka: chiên khoảng bao lâu?

 

どのくらいゆでるのですか Dono kurai yuderu nodesu ka: luộc khoảng bao lâu?

 

どのくらいきやすのです Dono kurai kiyasu nodesu: làm lạnh khoảng bao nhiêu lâu

 

弱火です Yowabidesu: lửa

 

中火です Chūbidesu: lửa vừa

 

強火です Tsuyobidesu: lửa mạnh

 

これを混ぜてください Kore o mazete kudasai: xin vui lòng trộn cái này lên

 

大さじ一杯です Ōsaji ippaidesu: một muỗng lớn

 

おさじ二杯です O saji ni-paidesu: hai muỗng lớn.

 

小さじ一杯です Kosaji ippaidesu: một muỗng nhỏ

 

小さじ二杯です Kosaji ni-paidesu: Hai muỗng nhỏ

 

カップ一杯です Kappuippaidesu: một cốc

 

カップ二杯です Kappu ni-paidesu: Hai cốc

 

次は何したら良いですか Tsugi wa nani shitara yoidesu ka: kế tiếp làm cái gì thì tốt

これはどうやるのです Kore wa dō yaru nodesu: cái này được chưa?

Trên đây là những câu tiếng Nhật giao tiếp khi nấu ăn mà bạn có thể tham khảo. Nếu bạn muốn tìm hiểu về những chủ đề khác hãy vào chuyên mục: https://davimade.com/tin-tuc/

Những không tin cần biết khi làm việc tại vùng Kansai

Nếu vùng Kanto là vùng kinh tế phát triển năng động nhất của đất nước mặt trời mọc thì vùng Kansai chính là nơi thể hiện phong cách riêng biệt qua những nét văn hóa truyền thống độc đáo. Vùng Kansai của Nhật Bnar còn được ví như thủ phủ tâm linh và văn hóa của nước Nhật. Lựa chọn làm việc tại vùng Kansai như một điểm đến lý tưởng để trải nghiệm văn hóa đa dạng. Cuộc sống và thương mại nhộn nhịp của Osaka hay phong cách quốc tế của Kobe…

 Với những bài viết trước mình đã chia sẻ về vùng đất Kanto rồi. Nếu như bạn còn đang phân vân giữa Kansai và Kanto hay bất kì vùng đất nào khác. Thì những thông tin hữu ích khi làm việc tại vùng Kansai này sẽ phù hợp với bạn.

Những thông tin cơ bản vùng Kansai – Nhật Bản

Kansai (近畿地方) nằm ở khu vực Trung tây của bán đảo Honshu. Khu vực Kansai gồm có 7 tỉnh: Nara, Osaka, Hyogo, Wakayama, Mie, Kyoto và Shiga. Vùng Kansai chính là một trong những trung tâm kinh tế, chính trị và văn hóa của Nhật Bản. Chiếm 11% tổng diện tích đất với mật độ dân số dày đặc.

Những không tin cần biết khi làm việc tại vùng Kansai

Những không tin cần biết khi làm việc tại vùng Kansai

Các mặt tiếp giáp của khu vực như sau: phía Nam giáp với bán đảo Kii, Thái Bình Dương, phái đông giáp với dãy núi Alps…

Khu vực Kansai thường được so sánh với khu vực Kanto. Bởi vì, Kanto được xem là biểu tượng tiêu chuẩn trên khắp nước Nhật, thì Kansai lại thể hiện một phong cách riêng biệt, cá tính qua: văn hóa truyền thống của Kyoto, cuộc sống thượng mại nhộn nhịp của thành phố Osaka, lịch sử – văn hóa lâu đời ở Nara hay cuôi cùng là phong cách quốc tế, phồn hoa ở Kobe.

Làm việc tại vùng Kansai

Vùng Kansai có nền kinh tế phát triển mạnh mẽ. Chính vì thế các doanh nghiệp có quy mô vừa và lớn tập trung rất nhiều ở đây. Nhờ đó mà việc làm đa dạng và nhiều người đến làm việc tại vùng Kansai.

Những không tin cần biết khi làm việc tại vùng Kansai

Những không tin cần biết khi làm việc tại vùng Kansai

Với sự già hóa dân số dẫn đến tình trạng thiếu hụt nhân sự chung trên toàn nước Nhật nói chung và vùng Kansai nói riêng. Sự phát triển trong nền kinh tế cũng như nhu cầu cao về nhân lực, Kansai có rất nhiều lựa chọn cho các lao động Việt Nam lựa chọn và tham gia ứng cử.

Những thông tin hữu ích khi làm việc tại vùng Kansai

Những bạn nữ nên chọn đơn hàng nào?

Cơ hội đến Nhật làm việc không chỉ là cơ hội vươn đến tương lai mà còn là học tập, rèn luyện ở môi trường tiên tiến, khắt khe.

Với các bạn nữ lựa chọn làm việc tại vùng Kansai hay những khu vực khác thì những đơn hàng công xưởng, nhẹ nhàng luôn là công việc hướng tới các bạn trẻ. Một số đơn hàng cho các bạn nữ tham khảo như: chế biến thực phẩm, trồng củ cải, chăn nuôi, nông nghiệp, thủy sản gia nhiệt, làm bánh mì, may mặc, linh kiện điện tử… Trong đó các ngành may mặc và linh kiện điện tử thường yêu cầu kinh nghiệp từ trước. Nên các bạn nữ cần chú ý thông tin đơn hàng trước khi tham gia đăng ký phỏng vấn.

Đơn hàng thực phẩm được tuyển rất nhiều với thời gian tuyển dụng quanh năm. Không nhũng vậy, lương của ngành thực phẩm cũng là một trong những mức lương cao tại Nhật Bản. Làm việc trong môi trường công xưởng, không lo bụi bẩn hay các tác động tiêu cực của khí hậu.

Đơn hàng chế biến thực phẩm thường làm việc trong công xưởng. Nhưng trong nhiều lĩnh vực sẽ chia thành nhiều phân nhánh nhỏ: làm việc trong khu căn tin, nhà bếp của bệnh viện, viện dưỡng lão. Đơn hàng chế biến thực phẩm siêu thị sẽ làm trong xưởng với số lượng vài trăm đến vài nghìn người…

Đi đơn hàng thực phẩm nên chọn tỉnh nào?

Ở Nhật Bản thì vùng Kanto và Kansai chính là 2 vùng có tốc độ phát triển nhất. Đến Kanto là đến với thủ phủ Tokyo ở phía đông Nhật Bản. Còn làm việc tại vùng Kansai chính là đến với thành phố Osaka ở khu vực phía tây.

Bạn ngại lạnh thì hãy đến Kansai nhé, tỉ lệ các senpai ở đây rất nhiều, không sợ cô đơn nơi đất khách quê người. Còn nếu bạn muốn nơi có thu nhập cao thì hãy đến với Tokyo nơi có mức lương cao nhất Nhật Bản, thử thách mình với nhịp sống hiện đại, bộn bề bậc nhất Châu Á.

Trên đây là một số thông tin hữu ích khi bạn đến làm việc tại vùng Kansai. Nhân lực Đại Việt hi vọng phần tổng hợp sau sẽ giúp bạn có những kiến thức đầy đủ và thú vị tước khi đi xuất khẩu lao động Nhật.

 

Những mẫu câu tiếng Nhật giao tiếp khi xuất nhập cảnh

Tiếng Nhật là một ngôn ngữ vô cùng quan trọng đối với các bạn du học sinh, người xuất khẩu lao động khi có ý định đến Nhật Bản làm việc, học tập. Khi lần đầu đặt chân đến Nhật Bản thì cảm giác bối rối, lạ lẫm ở một đất nước xa lạ là điều không thể tránh khỏi. Trong đó, thủ tục và giao tiếp khi nhập cảnh cũng quan trọng khi bạn vừa đặt chân đến Nhật.

Những mẫu câu tiếng Nhật giao tiếp khi xuất nhập cảnh

Những mẫu câu tiếng Nhật giao tiếp khi xuất nhập cảnh

Với những kiến thức mẫu câu giao tiếp đơn giản hay từ vựng tiếng Nhật chuyên ngành thì không đủ để bạn hiểu và tự tin giao tiếp khi làm thủ tục xuất nhập cảnh. Với những mẫu câu giao tiếp khi xuất nhập cảnh dưới đây chắc chắn sẽ cứu nguy cho bạn trong thời gian sắp tới.

Mẫu câu giao tiếp khi xuất nhập cảnh

  1. パスポート をみせて ください (Pasupouto o misete kudasai): Xin cho xem hộ chiếu

 はい どうぞ (Hai douzo): Vâng, đây ạ!

  1. 入国の目的は何ですか (Nyuukoku no mokuteki ha nandesuka?): Mục đích nhập cảnh của anh là gì?

かんこう に きました。 (Kankou ni kimashita): Đi du lịch

しごと で きました (Shigoto de kimashita): Đến vì công việc làm

  1. しょくむは なんですか (shokumu wa nan desuka): Làm việc gì vậy?

かいしゃいんです (Kaishain desu): Là nhân viên

 

  1. にほんは はじめて ですか (Nihon ha hajimete desuka): Đến Nhật lần đầu à?

いいえ、にど め です・いいえ、二度目です。 (Iie nido me desu): Không là lần thứ hai

  1. にほんに は いつ まで いらっしゃいます か (Nihon ni ha itsu made irasshaimasu ka): Ở lại trong bao lâu?

いっしゅう かんの よてい です。一週間の予定です。

(Isshuu kan no yotei desu): Dự định khoảng 1 tuần

  1. 申告するものありますか? (Shinkoku suru mono arimasu ka): Có đồ gì khai báo?

ありません (Arimasen): Không có

はい あります (Hai arimasu): Vâng, có

7.これ は なんですか。これは何ですか? (Kore wa nan desuka): Đây là cái gì

ともだち え の ぷれぜんと です。友達へのプレゼントです。

(Tomodachi e no purezento desu): Quà dành cho bạn

  1. けっこ です、気をつけて (Kekko desu ki wo tsukete): Được, cẩn thận nha.
  2. かんぜい を はらわなければ なりませんか? (Kanzei o harawanakereba narimasen ka): Có phải trả thuế quan?

はい、 はらわなければ なりません (Hai harawanakereba narimasen): Vâng phải trả

いいえ、 はらわなくて も いい です (Iie harawanakute mo ii desu): Không phải trả

Những mẫu câu tiếng Nhật giao tiếp khi xuất nhập cảnh

Những mẫu câu tiếng Nhật giao tiếp khi xuất nhập cảnh

  1. どのくらい日本に滞在する予定ですか。 (dono kurai nihon ni taizaisuru yotei desu ka): Bạn định ở Nhật trong vòng bao lâu?
  2. 荷物は届きましたか。 (nimotsu wa todokimashitaka): Hành lý của bạn đều đã gửi tới rồi chứ.
  1. あなたのスーツケースですか。 (Anata no sūtsukēsu desu ka): Đây là vali của bạn à?
  2. 入国書類に記入してください。

(Nyuukoku shyorui ni Kiyuu shitekudasai):  Xin hãy điền vào giấy tờ nhập cảnh.

  1. スーツケースをチェックさせていただきます (Sutsukesu o chekku sa sete itadakimasu): Xin mở vali cho tôi kiểm tra.
  2. この小さいバックに何がありますか? (kono chisai bakku ni nani ga arimasenka): Trong cái túi nhỏ này chứa thứ gì?

個人的な荷物は 税金申告が要りません。(Kojinteki nani motsu wa zeikinshinko ku gairimasen.): Những đồ dùng cá nhân không cần phải khai báo thuế.

 

  1. 規定に基づいて、このような物は 税金を納めなければなりません。

(Kitei ni motodzuite, kono yōna mono wa ze ikin o osamenakereba narimasen.)

Căn cứ theo quy định, những đồ vật này phải đóng thuế.

Những mẫu câu tiếng Nhật giao tiếp khi xuất nhập cảnh

Những mẫu câu tiếng Nhật giao tiếp khi xuất nhập cảnh

  1. この荷物を持って行ってはいけません。(Kono ni motsu o motte itte wa ikemasen.): Những đồ vật này không được mang theo.
  2. 足掛けがあります。 (ashikake ga arimasu): Tôi có giấy thông hành…
  3. ご協力ありがとうございます (Go kyoryoku arigatou gozaimasu): Cám ơn vì sự hợp tác.
  4. 税関はどこですか? (Zeikan wa doko desu ka): Hải quan ở đâu?
  5. 私は A ホテルに滞在しています (Watashi wa A hoteru ni taizai shite imasu) Tôi đang ở tại khách sạn A
  6. 手 荷 物 受 取 所 は ど こ で すか? (Tenimotsu uketori jo wa doko desu ka): Tôi có thể khai báo hành lý ở đâu?
  7. 税関はどこですか? (Zeikan wa doko desu ka): Hải quan ở đâu?
  8. 私の荷物を運ぶのを手伝ってくれませんか?

(Watashi no nimotsu wo hakobu no wo tetsudatte kure masen ka):

Bạn vui lòng giúp tôi với mấy cái túi được không?

  1. 手荷物引換証を見せてもらえますか?

(Tenimotsu hikikae shou wo mise te morae masu ka):

Tôi có thể xem vé hành lý của ông không?

Những mẫu câu tiếng Nhật giao tiếp khi xuất nhập cảnh

Những mẫu câu tiếng Nhật giao tiếp khi xuất nhập cảnh

  1. あなたはどこへ行くのですか? (Anata wa doko e iku no desu ka): Ông đang đi đâu?

私は休みに行きます (Watashi wa yasumi ni ikimasu): Tôi đang đi nghỉ

私は出張に行きます (Watashi wa shucchou ni ikimasu: Tôi đang đi công tác

  1. お持ちのバッグは何個ですか? (O mochi no baggu wa nanko desu ka): Ông có bao nhiêu túi?
  2. どちらのターミナルをお探しですか? (Dochira no ta-minaru wo osagashi desu ka): Ông cần tìm ga nào?

 通路側の席を希望します (Tsuuro gawa no seki wo kibou shimasu): Tôi muốn ngồi chỗ cạnh lối đi.

 窓側の席を希望します (Madogawa no seki wo kibou shimasu): Tôi muốn chỗ ngồi cạnh cửa sổ

ターミナル A の場所を探しています (Ta-minaru A no basho wo sagashite imasu): Tôi đang tìm ga A

ターミナル B は国際線専用です (Ta-minaru B wa kokusaisen senyou desu): Ga B là dành cho các chuyên bay quốc tế

  1. なぜ飛行機が遅れているのですか? (Naze hikouki ga okurete iru no desu ka): Tại sao máy bay lại bị trễ
  2. シートベルトをお締めください (Shi-toberuto wo oshime kudasai): Thắt dây an toàn
  3. ブランケットを持って来てもらえますか? (Buranketto wo motte kite morae masu ka): Tôi có thể xin một cái chăn được không?
  4. 着陸予定は何時ですか? (Chakuriku yotei wa nanji desu ka): mấy giờ chúng ta sẽ hạ cánh?

Phía trên là một số mẫu câu giao tiếp khi xuất nhập cảnh cho các bạn tham khảo khi làm các thủ tục tại sân bay. Chúc các bạn có chuyến đi may mắn!