Chủ đề: Cẩm nang XKLĐ

7 lý do hấp dẫn người Việt đến Osaka làm việc

Osaka của Nhật Bản là một trong những thành phố phát triển bậc nhất trong nước. Không chỉ là thành phố đáng sống nhất mà tỉnh còn là thành phố chứa đựng nhiều văn hóa truyền thống, sự huyền bí. Hội tụ trong mình đủ những tinh hoa văn hóa giữa quá khứ và hiện đại. Người Việt đến Osaka làm việc và học tập để theo đuổi ước mơ của mình. Tỉnh Osaka sẽ cho bạn nhiều trải nghiệm thú vị, hấp dẫn khi tới đây.

Vị trí thuận lợi của tỉnh Osaka

Tỉnh Osaka nằm trên vùng Kinki thuộc bán đảo Honshu. Trung tâm hành chính của tỉnh là thành phố Osaka. Đây là tỉnh có dân số đông thứ 3 của Nhật Bản chỉ sau Tokyo, Kanagawa, mặc dù Osaka có diện tích 221,96 km², là tỉnh có diện tích gần như nhỏ nhất Nhật Bản, đứng vị trí thứ 46/47 tỉnh. Tỉnh Osaka giáp với Kyoto, Hyogo, Nara và Wakayama và 1 phần giáp biển.

Giao thông hiện đại tại tỉnh Osaka

Phương tiện giao thông chủ yếu của tỉnh Osaka chính là tàu điện ngầm. Cùng với đó là sự phát triển của mạng lưới JR, các đường tàu tư nhân, hỗ trợ người đân I chuyển từ Osaka đến các tỉnh, thành phố khác. Mỗi đường tàu có một nhiệm vụ trung chuyển riêng. Đường tàu Keihan và Hankyu đi tới Kyoto, Hanshin và Hankyu đi tới Kobe, đường Kintetsu đi đến Nara và Nagoya, và đường Nankai để tới Wakayama.

Sân bay quốc tế của tỉnh là sana bay Kansai. nằm tại hòn đảo nhân tạo ngoài khơi tỉnh osaka. Sân bay có nhiệm vụ kết nối trung tâm thành phố và ngoại ô. Kết nối tỉnh với những thành phố Nara, Kobe, Kyoto.

7 lý do hấp dẫn người Việt đến Osaka làm việc

7 lý do hấp dẫn người Việt đến Osaka làm việc

Tỉnh Osaka cách thủ đô Tokyo khá xa, khoảng 500km. Nếu đi bằng ô tô thì bạn phải mất 6 giờ mới đến được Tokyo. Tuy khoảng cách khá xa nhau của 2 thành phố thế nhưng với hệ thống giao thông hiện đại việc di chuyển cũng khá thuận tiện.

Để người Việt đến Osaka làm việc, bạn có thể chọn chuyến bay thẳng từ Việt Nam đến Osaka. Tại 2 sân bay lớn của Việt Nam là Tân Sơn Nhất và Nội Bài, các hãng máy bay lớn như Vietnam Airlines, Jetstar, Japan Airlines, All Nippon Airways, American Airlines…để đến sân bay quốc tế Kansai.

Khí hậu tỉnh Osaka như thế nào?

Tỉnh Osaka nằm ở khu vực phía Nam của Nhật Bản. Nơi có khí hậu nhiệt đới ẩm, với đặc trưng mùa hè nóng ẩm nhiệt độ lên đến 36 độ C. Còn mùa đông lạnh có tuyết rơi. Do đó, khí hậu ở đây ấm hơn nhiều so với Tokyo. Các bạn chịu lạnh kém có thể lựa chọn Osaka là địa điểm du học hay phát triển sự nghiệp.

Nền kinh tế đứng thứ 2 của “xứ anh đào”

Sản phẩm quốc nội của tỉnh Osaka vào năm 2018 là 40,2 nghìn tỉ yên, với dân số là 8,83 triệu người. Tỉnh Osaka từng được mệnh danh là nhà bếp của thế giới. Osaka từng phát triển thịnh vượng như một thị trấn buôn bán ngay trong thành phố – nơi tập trung nhiều sản phẩm từ khắp nước Nhật Bản. Osaka cùng với Kyoto được gọi là Kamigata – cốt lõi của nước Nhật trong thế hệ trung lưu.
Thu nhập bình quân trung bình của tỉnh Osaka cao hơn mức trung bình hằng năm của cả nước. Theo thống kê năm 2019: thu nhập trung bình của độ tuổi 20 ở tỉnh Osaka như sau: Thu nhập hàng năm của nam giới và phụ nữ ở độ tuổi 20 ở tỉnh Osaka ngày càng tăng, nhưng trong khi thu nhập hàng năm của nam giới đang tăng tuyến tính, thì thu nhập hàng năm của phụ nữ dường như đang chững lại từ cuối những năm 20 đến đầu những năm 30. vào cuối những năm ba mươi, con số này đã lên tới 5.992.000 yên, gần 6 triệu yên. Mặt khác, thu nhập hàng năm của phụ nữ bị đình trệ.

7 lý do hấp dẫn người Việt đến Osaka làm việc

7 lý do hấp dẫn người Việt đến Osaka làm việc

Vậy chúng ta cùng xem thêm thu nhập trung bình hàng năm theo ngành ở tỉnh Osaka như thế nào? Vào năm 2019, nhìn vào các ngành công nghiệp có thu nhập trung bình hàng năm cao ở tỉnh Osaka, ngành dịch vụ điện / khí đốt / cấp nhiệt / nước, nghiên cứu học thuật, ngành dịch vụ chuyên môn / kỹ thuật, giáo dục và công nghiệp hỗ trợ học tập vượt quá 6 triệu yên, và thu nhập trung bình hàng năm và có thể nói đây là một ngành cấp cao. Các ngành dịch vụ điện, khí đốt, cung cấp nhiệt, nước có thu nhập bình quân hàng năm cao nhất là 6.256.000 yên, có thể nói tỉnh Osaka có mức thu nhập đặc biệt cao.

Tỉnh có lượng người Việt đến đông đúc

Tỉnh Osaka tập trung nhiều các khu công nghiệp, doanh nghiệp lớn với đa dạng ngành nghề. Cùng với đó là khí hậu tương đồng với Việt Nam. Khiến nhiều người Việt đến Osaka làm việc. Làm việc tại tỉnh, người lao động được nhận mức lương cơ bản cao hơn nhiều so với các tỉnh khác. Mức thu nhập cơ bản của tháng giao động từ 140000 đến 180000 yên. Bên cạnh đó là những chính sách lao động cơ bản theo Luật lao động Nhật Bản, kèm với đó là những đãi ngộ khác của công ty. Cộng đồng người Việt tại Osaka khá nhiều nên hàng tháng có những hoạt động giao lưu và gặp gỡ nhau của các bạn du học sinh, tu nghiệp sinh trong tỉnh.

Thành phố Osaka – tập trung nhiều trung tâm mua sắm lớn

Những trung tâm mua sắn lớn và nổi tiếng nhất ở đây chính là: Herbis Plaza ENT, Grand Front Osaka, Đường Shinsaibashi-Suji, Namba Marui….

 Namba Marui: đây là trung tâm mua sắn ngay cạnh ga Namba. Ở đây có nhiều cửa hàng thời trang tịnh hành nhất hiện nay

Đường Shinsaibashi-Suji: khu vực mua sắm trải dài trên 600m với tuổi đời 400 năm tuổi. Trải qua bao thăng trầm của lịch sử thì khu mua sắm này vẫn phát triển nhộn nhịp với nhiều của hàng thương hiệu nổi tiếng như: prada, Gucci, Chanel…

Grand Front Osaka: Trung tâm thương mại này nằm ngay cạnh cửa Bắc ga Osaka. Ở đây có 266 cửa hàng, có cả khu vườn trên tầng thương để cảm nhận thiên nhiên và thư giãn khi mua sắm.

Herbis Plaza ENT: đây là trung tâm mua sắm nằm ngay cạnh ga Umeda, tại trung tâm này tậm trung nhiều nhãn hiệu thời trang nổi tiếng của Nhật. Bên tầng hầm 2 là những nhà hàng Nhật và Ilalia.

Nhiều lễ hội lớn diễn ra hằng năm

Lễ hội trồng lúa Otaue

Lễ hội được dễn ra vào tháng 6 hằng năm tại Osaka để cầu một mùa vụ mới bội thu. Người dân quây quần lại bên nhau nhảy múa và ca hát. Màn nhảy múa vui nhộn được thực hiện bởi những cô gái mặc kasa. Trên những cách đồng, người dân vừa gieo những hạt mầm vừa hát vang đến đến khi họ gieo hết đống lúa.

Lễ hội Kishiwada Danjiri

Lễ hội được tổ chức vào giữa tháng 9 hằng năm. Lễ hội nổi tiếng này thu hút hàng nghìn khách du lịch đến tham gia. Lễ hội mang tính chất mạo hiểm, nhưng đề cao sức mạnh, tính kiên trì, sức chịu đựng và tinh thần đồng đội.  

7 lý do hấp dẫn người Việt đến Osaka làm việc

7 lý do hấp dẫn người Việt đến Osaka làm việc

Lễ hội hoa anh đào

Hoa anh đào đã quá nổi tiếng và cũng trở thành biểu tượng của nước Nhật Bản.Vẻ đẹp tinh tế của hoa anh đào thường nở rộ từ cuối tháng 3 đến đầu tháng 5, hoa anh đào nở rộng trên khắp nước Nhật và biến nước Nhật thành những ngày tháng mộng mơ.

Ở Osaka cũng vậy, mùa hoa anh đào nở cũng chính là lúc mọi người háo hức chuẩn bị cho lễ hội hoa anh đào thường niên. Trải nghiệm hoạt động ngắm hoa anh đào, ngồi ăn dưới cây, thưởng thức những món ăn và thức uống truyền thống. Những địa điểm ngắm hoa được nhiều người lựa chọn nhất chính là: Sông Okawa, Công viên Kema Sakuranomiya,…

Số lượng người Việt đến Osaka làm việc, sinh sống và học tập đông nhất tại Nhật Bản. Nguyên nhân được cho là do khí hậu không quá lạnh cùng nền kinh tế phát triển, nhiều cơ hội việc làm kèm mức lương rất cao. Hy vọng những thông tin trên sẽ giúp bạn có cái nhìn rõ hơn về tỉnh Kagoshima – Nhật Bản.

 

Chia sẻ kinh nghiệm lựa chọn tỉnh đi xklđ Nhật Bản năm 2022

Những ưu thế và giá trị từ thị trường lao động Nhật Bản đem lại cho người lao động Việt Nam là rất lớn. Khi tìm hiểu về các đơn hàng xuất khẩu lao động bạn sẽ thấy công việc đến từ nhiều tỉnh khác nhau. Chính vì vậy lựa chọn tỉnh đi xklđ Nhật, kinh nghiệm chọn các tỉnh để sinh sống và làm việc ra sao?

Lựa chọn tỉnh đi xklđ theo mức thu nhập

Mức thu nhập là một trong những yếu tố quan trọng và cũng là tiêu chí hàng đầu khi bạn lựa chọn đơn hàng đi xuất khẩu lao động. Mức lương gồm có mức lương cơ bản và mức lương thực lĩnh. Trong đó lương cơ bản có sự khác nhau giữa các vùng và chênh lệch 1 tí giữa các tỉnh trong 1 vùng. Mức lương cơ bản tối thiểu của từng tỉnh đã được quy định rõ ràng và tăng dần theo năm. Theo thông tin mới nhất vào ngày 21/02/2022, Bộ Lao động Nhật Bản chính thức tăng mức lương cơ bản. Mức lương cơ bản trung bình hàng tháng sẽ tăng cho những du học sinh, tu nghiệp sinh và lao động Việt. Trong đó 3 tỉnh có mức lương cao nhất lần lượt là: Tokyo 1041 yên/giờ, Kanagawa 1040 yên/ giờ và Osaka 992 yên/ giờ.

Mức thu nhập thực lĩnh sẽ phụ thuộc vào thời gian gian làm việc, tăng ca, làm thêm giờ của bạn từ đi chi phí bảo hiểm xã hội, chi phí sinh hoạt. Do đó bạn có thể tham khảo mức sống và thu nhập của các tỉnh. Cân bằng chi tiêu để có thể tiết kiệm được nhiều nhất có thể.

Tỉnh nào có chi phí sinh hoạt lớn nhất Nhật Bản?

Chi phí sinh hoạt cũng chính là một trong những vấn đề quan tâm của người lao động khi lựa chọn tỉnh đi xklđ. Làm việc tại các thành phố lớn với mức thu nhập cao nhưng đổi lại chi phí sinh hoạt cũng thuộc hàng đắt đỏ. Không lựa chọn đến Tokyo làm việc bạn có thử suy nghĩ đến các tỉnh khác như: Osaka, Saitama, Chiba, Aichi… những tỉnh này có mức thu nhập thuộc loại khá và chi phí sinh hoạt hàng tháng không quá đắt đỏ.

Tỉnh nào có khí hậu phù hợp với người Việt?

Yếu tố khí hậu cũng là một trong những lý để bạn lựa chọn tỉnh đi xklđ Nhật Bản. Bởi khí hậu ảnh hưởng đến sức khỏe và công việc của bạn nhất. Ở Nhật Bản, có 4 mùa rõ rệt như Việt Nam thế nhưng khoảng thời gian hơi lệch so với nước ta. Mùa xuân từ tháng 3 đến tháng 5, nhiệt độ từ 8 – 20 độ. Mùa hạ từ tháng 6 đến tháng 8, nhiệt độ trung bình từ 18 – 29 độ, có nơi cao tới 39 – 40 độ. Mùa thu từ tháng 9 đến tháng 11, nhiệt độ từ 12 – 20 độ và mùa đông từ tháng 12 đến tháng 2, nhiệt độ rất thấp, có tuyết rơi.

Chia sẻ kinh nghiệm lựa chọn tỉnh đi xklđ Nhật Bản năm 2022

Chia sẻ kinh nghiệm lựa chọn tỉnh đi xklđ Nhật Bản năm 2022

 Nhiều người sẽ gặp vấn đề sức khỏe nếu thời tiết không thích hợp. Nếu bạn là người chịu lạnh kém thì không nên đến làm việc tại Hokkaido. Khu vực này có mùa đông lạnh, rét, tuyết rơi vào mùa hè, nhiệt độ âm thường xuyên là chuyện bình thường. Vậy giải pháp cho bạn là đến với các tỉnh miền Nam, nơi có khí hậu nóng ẩm, và dễ chịu hơn. Mỗi vùng ở Nhật Bản có khí hậu đặc trưng khác nhau do đó, lựa chọn tỉnh phù hợp để đảm bảo sức khỏe và thích nghi nhanh với công việc, thời tiết.

Tỉnh nào của Nhật có nhiều người Việt sinh sống?

Bạn có nghĩ rằng một tỉnh tốt là nơi có nhiều lao động đến làm việc. Đặc biệt là lao động Việt Nam. Những tỉnh có đông thực tập sinh, du học sinh sống ở một số tỉnh như Osaka, Kyoto, khu vực kanto…

Chia sẻ kinh nghiệm lựa chọn tỉnh đi xklđ Nhật Bản năm 2022

Chia sẻ kinh nghiệm lựa chọn tỉnh đi xklđ Nhật Bản năm 2022

Khi mới đầu qua sinh sống và làm việc tại Nhật Bản chắc hẳn người lao động nào cũng lo lắng và gặp phải khó khăn. Lựa chọn tỉnh đi xklđ có nhiều đồng hương thì sẽ có ích cho bạn hơn nhiều. Với việc gặp gỡ bạn bè, giao lưu, sự thoải mái và gần gũi trong công việc và cuộc sống. Nếu bạn gặp khó khăn mà nhận được sự giúp đỡ ngay lập tức thì không còn cô đơn, lạc lõng tại Nhật Bản nữa.

Một số tỉnh nổi tiếng và có nhiều người Việt đến sinh sống, học tập và làm việc nhất:

Thủ đô Tokyo: thủ đô là trung tâm văn hóa – chính trị của Nhật Bản nên thủ đô luôn có một sức hút mãnh liệt đối với mọi người.

Osaka và Kyoto: 2 tỉnh có số lượng lớn người lao động Việt sinh sống và làm việc. Nhiều chợ Việt hay những khu chợ chuyên bán hàng Việt Nam nhập khẩu.

Chia sẻ kinh nghiệm lựa chọn tỉnh đi xklđ Nhật Bản năm 2022

Chia sẻ kinh nghiệm lựa chọn tỉnh đi xklđ Nhật Bản năm 2022

Kobe: số lượng thực tập sinh và người lao động đến sống và định cư tại Kobe rất đông. Ngoài những khu chợ và quán ăn, cộng đồng người Việt tại Kobe còn tổ chức nhiều lễ hội truyền thống Việt Nam.

Vùng Kanto: khu vực này có rất nhiều tỉnh cho bạn lực chọn. có những tỉnh như Kanagawa, Tochigi.  Nếu tính cả Tokyo thì vùng này chiếm 50,6% người Việt ở Nhật Bản.

Đi xuất khẩu lao động tại Nara – cố đô của Nhật Bản

Nara từng được chọn là kinh đô của Nhật bản vào năm 710. Cho đến nay Nara vẫn còn lưu trữ nhiều kiến trúc cố đô xưa. Trong đó cũng được Unesco công nhận là di sản văn hóa, di sản tiên nhiên thế giới. Đến với thành phố Nara bạn sẽ thấy sự hài hòa giữa nét cổ kính của những ngôi đền, những tòa thành xen lẫn sự hiện đại của những khu công nghiệp trọng điểm. Đây cũng là nơi mỗi năm thu hút nhiều khách du lịch và lượng người đi xuất khẩu lao động tại Nara. Chúng ta cùng tìm hiểu chi tiết hơn về tỉnh Nara thông qua bài viết này nhé.

Nara – cố đô của nước mặt trời mọc

Vị trí địa lý của tỉnh Nara

Nara là thủ phủ của tỉnh Nara, thuộc vùng Kansai, gần thành phố Kyoto nổi tiếng. Là cố đô đầu tiên của Nhật Bản, Nara luôn nằm trong lộ trình tham quan, du lịch của khách khi đến Nhật Bản. Nhất là những giá trị văn hóa, lịch sử vẫn được gìn giữ từ xa xưa. Thành phố Nara không quá rộng nhưng vẫn thể hiển đợc nét cổ kính, trầm mặc.

Đi xuất khẩu lao động tại Nara - cố đô của Nhật Bản

Đi xuất khẩu lao động tại Nara – cố đô của Nhật Bản

Tỉnh Nara giáp với Kyoto ở phía bắc, giáp tỉnh Mie ở phía đông, giáp tỉnh Wakayama ở phía nam và cuối cùng giáp với tỉnh Osaka ở phía tây bắc.

Thành phố có khí hậy dễ chịu với nền nhiệt trung bình 19 độ C. Thời gian lạnh trong năm là tháng 1, tháng 2. Đây cũng là 2 tháng duy nhất có xuất hiện băng tuyết tại Nhật Bản. Nara không có mưa nhiều, lượng mưa tập trung chủ yếu vào hè từ tháng 5 đến tháng 9. Lượng mưa vào mùa này khá cao.

Giao thông của tỉnh Nara

Giao thông trong thành phố Nara khá phát triển. Các tuyến xe buýt hoạt động trên mọi tuyến phố, rất dễ để người dân di chuyển. Bạn muốn đi từ Tokyo đến Nara có thể chọn tàu cao tốc, mất khoảng 2h đi tàu. Ngoài ra, ban có thể kết hợp giữa đi tàu với máy bay hoặc ô tô.

Đi xuất khẩu lao động tại Nara - cố đô của Nhật Bản

Đi xuất khẩu lao động tại Nara – cố đô của Nhật Bản

Những ngành nghề phát triển nên đi xuất khẩu lao động tại Nara

Nara có thế mạnh về các ngành kinh tế về sản xuất sản phẩm điểm tử, ngành dệt và chế tạo cơ khí kim loại. Ngày nay, tỉnh Nara đang tập trung xây dựng các khu công nghiệp phụ vụ các ngành nghề kỹ thuật hạ tầng như: dược phẩm, hóa chất, công nghệ ô tô, chế biến gỗ, sản xuất đồ da… Trong đó sản xuất tất chiến 32% sản phẩm của Nhật Bản. Kinh tế Nara tập trung vô:

  • Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng các khu, cụm công nghiệp, ngành du lịch
  • Đầu tư và phát triển công nghiệp, tập trung vô các ngành công nghệ cao, sản xuất phần mềm.
  • Tập trung phát triển sản xuất và lắp ráp điện tử, dược phẩm, hóa chất
  • Phát triển công nghệ ô tô, xe máy, cơ khí chế tạo
  • Phát triển dệt, may, da giày
  • Sản xuất nông nghiệp sạch, thân thiện môi trường.

Nara còn là địa điểm du lịch rất nổi tiếng của Nhật Bản. Nơi đây tập trung những ngôi đền linh thiêng và những khu vui chơi giải trí. Hằng năm, du lịch đóng góp khá lớn vào nền kinh tế của tỉnh.

Thành phố Nara - phổ cổ của những di tích văn hóa

Thành phố Nara – phổ cổ của những di tích văn hóa

Du học tại tỉnh Nara

Cùng với sự phát triển của tỉnh Nara thì có rất nhiều bạn hứng thú với tỉnh. Nếu bạn yêu thích lịch sử, sự cổ kính của Nara nhất định sẽ đáp ứng được. Cũng có rất nhiều du học sinh Việt Nam tới Nara du học, đây cũng là khu vực tập trung khá nhiều người Việt Nam. Trường Nhật ngữ ở tỉnh Nara: Nara General Business Technical College, Tenrikyo Language Institute, Japanese Language Department. Một số trường đại học Nara: Nara University, Nara Saho College, Nara Women’s University…

Xuất khẩu lao động tại Nara

Tỉnh Nara là trung tâm văn hóa lớn của Nhật Bản, tỉnh tập trung nhiều khu công nghiệp chất lượng cao. Do đó cơ hội nghề nghiệp đa dạng tại tỉnh. Hiện nay, những công việc xuất khẩu lao động tại Nara chủ yếu thuộc những ngành sau:

  • Cơ khí: bảo dưỡng máy, kiểm tra máy móc. Gia công kim loại, gia công cơ khí, làm sắt, mạ điện…
  • Mộc: gia công nội thất
  • May: may quần áo nam nữ, may quần áo trẻ em…
  • Hàn: hàn bán tự động, hàn tay, hàn CO2…
  • Xây dựng: lát gạch, lớp ngói, trát vữa, làm cách nhiệt…

Cố đô Nara có chi phí sinh hoạt không quá đắt đỏ, công việc làm thêm rất nhiều. Ngoài giờ làm việc chính bạn còn có thể tăng ca, làm thêm để tăng thêm thu nhập.

Có rất nhiều lý do thu hút người Việt đi xuất khẩu lao động tại Nara. Tỉnh Nara không chỉ có đồ ăn ngon, phong cảnh đẹp, tính cách thân thiện của người bản xứ mà còn là những lợi thế khi đến tỉnh làm việc, chế độ phúc lợi của doanh nghiệp. Cơ hội đến Nhật để tăng thu nhập bên cạnh đó là lợi thế học hỏi và tăng vốn sống và hòa nhập quốc tế.

Những không tin cần biết khi làm việc tại vùng Kansai

Nếu vùng Kanto là vùng kinh tế phát triển năng động nhất của đất nước mặt trời mọc thì vùng Kansai chính là nơi thể hiện phong cách riêng biệt qua những nét văn hóa truyền thống độc đáo. Vùng Kansai của Nhật Bnar còn được ví như thủ phủ tâm linh và văn hóa của nước Nhật. Lựa chọn làm việc tại vùng Kansai như một điểm đến lý tưởng để trải nghiệm văn hóa đa dạng. Cuộc sống và thương mại nhộn nhịp của Osaka hay phong cách quốc tế của Kobe…

 Với những bài viết trước mình đã chia sẻ về vùng đất Kanto rồi. Nếu như bạn còn đang phân vân giữa Kansai và Kanto hay bất kì vùng đất nào khác. Thì những thông tin hữu ích khi làm việc tại vùng Kansai này sẽ phù hợp với bạn.

Những thông tin cơ bản vùng Kansai – Nhật Bản

Kansai (近畿地方) nằm ở khu vực Trung tây của bán đảo Honshu. Khu vực Kansai gồm có 7 tỉnh: Nara, Osaka, Hyogo, Wakayama, Mie, Kyoto và Shiga. Vùng Kansai chính là một trong những trung tâm kinh tế, chính trị và văn hóa của Nhật Bản. Chiếm 11% tổng diện tích đất với mật độ dân số dày đặc.

Những không tin cần biết khi làm việc tại vùng Kansai

Những không tin cần biết khi làm việc tại vùng Kansai

Các mặt tiếp giáp của khu vực như sau: phía Nam giáp với bán đảo Kii, Thái Bình Dương, phái đông giáp với dãy núi Alps…

Khu vực Kansai thường được so sánh với khu vực Kanto. Bởi vì, Kanto được xem là biểu tượng tiêu chuẩn trên khắp nước Nhật, thì Kansai lại thể hiện một phong cách riêng biệt, cá tính qua: văn hóa truyền thống của Kyoto, cuộc sống thượng mại nhộn nhịp của thành phố Osaka, lịch sử – văn hóa lâu đời ở Nara hay cuôi cùng là phong cách quốc tế, phồn hoa ở Kobe.

Làm việc tại vùng Kansai

Vùng Kansai có nền kinh tế phát triển mạnh mẽ. Chính vì thế các doanh nghiệp có quy mô vừa và lớn tập trung rất nhiều ở đây. Nhờ đó mà việc làm đa dạng và nhiều người đến làm việc tại vùng Kansai.

Những không tin cần biết khi làm việc tại vùng Kansai

Những không tin cần biết khi làm việc tại vùng Kansai

Với sự già hóa dân số dẫn đến tình trạng thiếu hụt nhân sự chung trên toàn nước Nhật nói chung và vùng Kansai nói riêng. Sự phát triển trong nền kinh tế cũng như nhu cầu cao về nhân lực, Kansai có rất nhiều lựa chọn cho các lao động Việt Nam lựa chọn và tham gia ứng cử.

Những thông tin hữu ích khi làm việc tại vùng Kansai

Những bạn nữ nên chọn đơn hàng nào?

Cơ hội đến Nhật làm việc không chỉ là cơ hội vươn đến tương lai mà còn là học tập, rèn luyện ở môi trường tiên tiến, khắt khe.

Với các bạn nữ lựa chọn làm việc tại vùng Kansai hay những khu vực khác thì những đơn hàng công xưởng, nhẹ nhàng luôn là công việc hướng tới các bạn trẻ. Một số đơn hàng cho các bạn nữ tham khảo như: chế biến thực phẩm, trồng củ cải, chăn nuôi, nông nghiệp, thủy sản gia nhiệt, làm bánh mì, may mặc, linh kiện điện tử… Trong đó các ngành may mặc và linh kiện điện tử thường yêu cầu kinh nghiệp từ trước. Nên các bạn nữ cần chú ý thông tin đơn hàng trước khi tham gia đăng ký phỏng vấn.

Đơn hàng thực phẩm được tuyển rất nhiều với thời gian tuyển dụng quanh năm. Không nhũng vậy, lương của ngành thực phẩm cũng là một trong những mức lương cao tại Nhật Bản. Làm việc trong môi trường công xưởng, không lo bụi bẩn hay các tác động tiêu cực của khí hậu.

Đơn hàng chế biến thực phẩm thường làm việc trong công xưởng. Nhưng trong nhiều lĩnh vực sẽ chia thành nhiều phân nhánh nhỏ: làm việc trong khu căn tin, nhà bếp của bệnh viện, viện dưỡng lão. Đơn hàng chế biến thực phẩm siêu thị sẽ làm trong xưởng với số lượng vài trăm đến vài nghìn người…

Đi đơn hàng thực phẩm nên chọn tỉnh nào?

Ở Nhật Bản thì vùng Kanto và Kansai chính là 2 vùng có tốc độ phát triển nhất. Đến Kanto là đến với thủ phủ Tokyo ở phía đông Nhật Bản. Còn làm việc tại vùng Kansai chính là đến với thành phố Osaka ở khu vực phía tây.

Bạn ngại lạnh thì hãy đến Kansai nhé, tỉ lệ các senpai ở đây rất nhiều, không sợ cô đơn nơi đất khách quê người. Còn nếu bạn muốn nơi có thu nhập cao thì hãy đến với Tokyo nơi có mức lương cao nhất Nhật Bản, thử thách mình với nhịp sống hiện đại, bộn bề bậc nhất Châu Á.

Trên đây là một số thông tin hữu ích khi bạn đến làm việc tại vùng Kansai. Nhân lực Đại Việt hi vọng phần tổng hợp sau sẽ giúp bạn có những kiến thức đầy đủ và thú vị tước khi đi xuất khẩu lao động Nhật.

 

Tiếng Nhật giao tiếp trong nhà hàng, quán ăn đơn giản

Trong bài viết hôm nay Nhân lực Đại Việt xin giới thiệu tới các bạn 1 số mẫu câu tiếng Nhật giao tiếp trong nhà hàng đơn giản nhất và cũng cần thiết nhất. Khi nhớ những mẫu câu này rồi thì bạn có thể hoàn toàn tự tin vào quán gọi món mà không ngại rào rào cản ngôn ngữ.

Tiếng Nhật giao tiếp trong nhà hàng, quán ăn đơn giản

Tiếng Nhật giao tiếp trong nhà hàng, quán ăn đơn giản

  1. お腹が空いています。(Onaka ga suite imasu.): Tôi đói
  2. お腹がいっぱいです。 (Onaka ga ippaidesu.): Tôi no rồi
  3. とても美味しいです。 (Totemo oishīdesu.): Rất ngon
  4. この料理が大好きです。(Kono ryōri ga daisukidesu.): Tôi thích món này
  5. 何と言いますか。 (Nanto iimasu ka.): Món này tên gì
  6. 二人用の席がいいです。 (Futari-yō no seki ga īdesu.): Cho tôi đặt bàn 2 người
  7. メニューをください。 (Menyū o kudasai.): Cho tôi xem menu
  8. 英語のメニューはありますか。(Eigo no menyū wa arimasu ka.): Bạn có thực đơn bằng tiếng Anh không?
  9. どれがお勧めですか。 (Dore ga o susumedesu ka.): Bạn có thể giới thiệu cho tôi vài món được không?
  10. ここは何が美味しいですか。 (Koko wa nani ga oishīdesu ka.): Ở đây có món gì ngon
Tiếng Nhật giao tiếp trong nhà hàng, quán ăn đơn giản

Tiếng Nhật giao tiếp trong nhà hàng, quán ăn đơn giản

  1. 注文してもいいですか。 (Chūmon shite mo īdesu ka.): Tôi gọi đồ được không
  2. 辛いものが食べられません。 (Tsurai mono ga tabe raremasen.): Tôi không ăn được cay
  3. 肉を食べません。 (Niku o tabemasen.): Tôi không ăn thịt
  4. 卵を食べません。 (Tamago o tabemasen.) Tôi không ăn trứng
  5. を付けてお願いします。 (… O tsukete onegaishimasu.): Tôi muốn ăn kèm cùng…
  6. を抜きでお願いします。 (… O nuki de onegaishimasu.): Tôi không muốn ăn kèm cùng…
  7. ベジタリアンです。 (Bejitariandesu.): Tôi ăn chay
  8. ベジタリアンの料理はありますか。 (Bejitarian no ryōri wa arimasu ka.): Có món ăn chay không?
  9. お会計お願いします。 (O kaikei onegaishimasu.): Thanh toán cho tôi
  10. サービス料込みですか。 (Sābisu-ryō-komidesu ka.): Có bao gồm phí dịch vụ không?
Tiếng Nhật giao tiếp trong nhà hàng, quán ăn đơn giản

Tiếng Nhật giao tiếp trong nhà hàng, quán ăn đơn giản

  1. 砂糖をもらえますか。 (Satō o moraemasu ka.): Cho tôi thêm đường được không
  2. 水をもっとください。 (Mizu o motto kudasai.): Vui lòng cho nhiều nước
  3. ビールの大、ください。 (Bīru no dai, kudasai.): Vui lòng cho chai bia loại lớn
  4. ビールの中、二つください。 (Bīru no naka, futatsu kudasai.): Cho tôi 2 bia lớn
  5. アイス無しでお願いします。 (Aisu-nashi de onegaishimasu.): Tôi không uống đá
  6. アイスでお願いします。 (Aisu de onegaishimasu.): Cho tôi xin đá
  7. 乾杯 (Kanpai): Cạn ly
  8. 全部飲んで (Zenbu nonde): Uống 100%
  9. 酔いました。 (Yoimashita.): Tôi say rồi
  10. 飲みすぎました。 (Nomi sugimashita.): Uống quá nhiều
  11. トイレはどこですか。 (Toire wa dokodesu ka.): Nhà vệ sinh ở đâu ạ?
  12. 請求書に間違いがあります。 (Seikyū-sho ni machigai ga arimasu.): Ở hoá đơn có nhầm lẫn
  13. サビース料は含まれていますか。 (Sabīsu-ryō wa fukuma rete imasu ka.): Nó bao gồm phí dịch vụ đúng không?
  14. 予約したいですが (Yoyaku shitaidesuga): Tôi muốn đặt bàn
Tiếng Nhật giao tiếp trong nhà hàng, quán ăn đơn giản

Tiếng Nhật giao tiếp trong nhà hàng, quán ăn đơn giản

Trên đây là những mẫu câu tiếng Nhật giao tiếp trong nhà hàng, các bạn có thể chọn cho mình những câu từ đơn giản đến phức tạp để sử dụng tùy thuộc vào trình độ của mình. Tự tin giao tiếp trong nhà hàng, ngoài ra các bạn bổ sung thêm một số từ vựng về món ăn, đồ uống… để linh hoạt, tự tin hơn.

Cách nói bị bệnh trong tiếng Nhật đơn giản và cực dễ nhớ

Cách nói bị bệnh trong tiếng Nhật đơn giản và cực dễ nhớ

Cách nói bị bệnh trong tiếng Nhật đơn giản và cực dễ nhớ

Khi bạn bị ốm hay mắc phải một chứng bệnh nào đó cần thông báo cho mọi người biết, thì bạn sẽ nói như thế nào?

Trong bài viết này Nhân lực Đại Việt sẽ giới thiệu đến các bạn cách nói bị bệnh trong tiếng Nhật. Những biểu hiện khi bị cảm, sốt, miêu tả tình trạng sức khỏe hiện tại. Các bạn hãy học các mẫu câu sau để trình bày chính xác tình trạng bệnh của mình nhé!

Cách nói bị bệnh trong tiếng Nhật đơn giản và cực dễ nhớ

Cách nói bị bệnh trong tiếng Nhật đơn giản và cực dễ nhớ

Những câu nói bị bệnh trong tiếng Nhật
  1. 朝から熱があります。 (Asakara netsu ga arimasu): Tôi bị sốt từ sáng
  2. 気分がよくありません。 (Kibun ga yoku arimasen): Tôi cảm thấy không khoẻ
  3. 病気です。 (Byoki desu.): Tôi đang bị bệnh
  4. 風邪を引いています。 (Kaze o hiite imasu.): Tôi đang bị cảm
  5. 痛み止めは持っていますか。(Itami tome wa motte imasu ka.): Bạn đã có thuốc giảm đau chưa?
  6. めまいがします。 (Memai ga shimasu.): Tôi đang cảm thấy chóng mặt
  7. 吐き気がします。 (Hakike ga shimasu.): Tôi thấy buồn nôn
  8. これが私のいつもの薬です。 (Kore ga watashi no itsumo no kusuridesu.): Đây là thuốc tôi vẫn hay dùng
  9. 英語を話せる医者が必要です。 (Eigo o hanaseru isha ga hitsuyōdesu.): Tôi cần một bác sĩ biết nói tiếng Anh
  10. 予防接種を受けています。 (Yobō sesshu o ukete imasu.): Tôi đã tiêm vắc xin
  11. 旅行保険に加入しています。 (Ryoko hoken ni kanyu shite imasu.): Tôi đã có bảo hiểm du lịch
  12. 骨折していると思います。 (Kossetsu shite iru to omoimasu.): Tôi nghĩ nó đã vị vỡ xương
  13. 皮膚のアレルギーがあります。 (Hifu no arerugi ga arimasu.): Tôi bị dị ứng da
  14. 頭痛がします。 (Zutsū ga shimasu.): Tôi bị đau đầu.
  15. 咳が出ます。 (Seki ga demasu.): Tôi bị ho
  16. 背中が痛い。 (Senaka ga itai.): Lưng tôi đau quá.
  17. 肩が痛い。 (Kata ga itai.): Tôi bị đau vai.
  18. 歯が痛い。 (Ha ga itai.): Tôi bị đau răng.
  19. お腹が痛い。 (Onaka ga itai.): Tôi thấy đau bụng.
  20. 胸が苦しい。 (Mune ga kurushii.): Tôi thấy tức ngực.
  21. 鼻がつまっている。 (Hana ga tsumatte iru.): Tôi bị ngạt mũi.
  22. 筋肉痛だ。 (Kin niku tsūda.): Tôi bị chuột rút.
  23. 関節が痛い。 (Kansetsu ga itai.): Tôi bị viêm khớp.
  24. のどが痛い。 (Nodo ga itai.): Tôi bị đau họng.
Các bạn cảm thấy thế nào?
Cách nói bị bệnh trong tiếng Nhật đơn giản và cực dễ nhớ

Cách nói bị bệnh trong tiếng Nhật đơn giản và cực dễ nhớ

Những cách nói bị bệnh trong tiếng Nhật cực hữu ích trong các tình huống. Nếu các bạn thấy không được khỏe trong quá trình sinh hoạt tại nước Nhật. Có thể bạn sẽ thấy mệt mỏi, không muốn nói chuyện nhưng hãy bình tĩnh và xử lý để nhanh chóng khỏe nhé.

Mẫu câu tiếng Nhật khi di chuyển, hỏi đường tại Nhật Bản

Tại Nhật Bản, tàu điện ngầm là phương tiện giao thông được sử dụng chính khi di chuyển hằng ngày.

Hôm nay, chúng ta cùng học các mẫu câu tiếng Nhật khi di chuyển. Dưới đây là những câu thường dùng khi bạn đi lại trên đường, trong nhà ga, trên xe buýt hoặc gọi taxi…

Mẫu câu tiếng Nhật khi di chuyển, hỏi đường tại Nhật Bản

Mẫu câu tiếng Nhật khi di chuyển, hỏi đường tại Nhật Bản

  1. 成田空港に行きたいです。(Naritakūkō ni ikitaidesu.): Tôi muốn đến sân bay Narita
  2. この駅は何ですか。 (Ko no eki wa nanidesu ka.): Đây là ga nào?
  3. どこで切符が買えますか。 (Doko de kippu ga kaemasu ka.): Tôi có thể mua vé ở đâu?
  4. 新幹線売り場はどこですか。 (Shinkansen uriba wa dokodesu ka.): Chỗ bán vé JR pass ở đâu?
  5. Jr Pass を買いたいですが。 JR pass o kaitaidesuga. Tôi muốn mua vé JR pass
  6. JR pass を引き換えしたいですが。 (JR pass o hikikae shitaidesuga.): Tôi muốn đổi vé JR pass
  7. 次の駅は新宿駅ですか。(Tsugi no eki wa shinjukuekidesu ka.): Ga tiếp theo là ga Shinjuku à
  8. に停まりますか。 … (Ni tomarimasu ka.): Có dừng ở… không?
  9. 電車の乗り換えが必要ですか。(Densha no norikae ga hitsuyōdesu ka.): Có cần đổi tàu không?
  10. 何線で行けますか。 (… Nani-sen de ikemasu ka.): Tôi có thể đi bằng line số mấy?
Mẫu câu tiếng Nhật khi di chuyển, hỏi đường tại Nhật Bản

Mẫu câu tiếng Nhật khi di chuyển, hỏi đường tại Nhật Bản

  1. 新幹線で行きたいです。 (Shinkansen de ikitaidesu.): Tôi muốn đi bằng shinkansen
  2. 一番近い地下鉄はどこですか。 (Ichiban chikai chikatetsu wa dokodesu ka.): Tàu điện ngầm gần nhất là ở đâu?
  3. 食堂車はどの電車ですか。 (Shokudō-sha wa dono denshadesu ka.): Toa nào là toa có thể ăn được?
  4. このバスは…に停まりますか。 (Kono basu wa… ni tomarimasu ka.): Xe buýt này có dừng ở…
  5. 次の駅は何ですか。 (Tsugi no eki wa nanidesu ka.): Ga tiếp theo là ga nào
  6. …で降りたいです。 (… De oritaidesu.): Tôi muốn xuống ở..
  7. …までどのぐらいかかりますか。 (… Made dono gurai kakarimasu ka.): Đi đến …mất bao lâu
  8. 高速の船はありますか。 (Kōsoku no fune wa arimasu ka.): Đó có phải là thuyền tốc độ cao?
  9. 船酔いしています。 (Fune yoi shite imasu.): Tôi bị say sóng
  10. 車を借りたいです。 (Kuruma o karitaidesu.): Tôi muốn thuê ô tô
  11. 一日いくらですか。 (Tsuitachi ikuradesu ka.): 1 ngày hết bao nhiêu tiền
Mẫu câu tiếng Nhật khi di chuyển, hỏi đường tại Nhật Bản

Mẫu câu tiếng Nhật khi di chuyển, hỏi đường tại Nhật Bản

  1. 保険込みですか。 (Hoken-komidesu ka.): Có có kèm theo bảo hiểm
  2. メーターをスタートしてください。(Mētā o sutāto shite kudasai.): Làm ơn bật đồng hồ tính tiền
  3. までいくらですか。 (… Made ikuradesu ka.): Mất bao nhiêu tiền để tới…
  4. ここで停めてください。 /ここで降ろしてください。(Koko de tomete kudasai. / Koko de oroshite kudasai.): Làm ơi dừng lại ở đây
  5. ここで待ってください。 (Koko de matte kudasai.): Làm ơn đợi ở đây
  6. ヘルメットが必要ですか。 (Herumetto ga hitsuyōdesu ka.): Có cần mũ bảo hiểm không?
  7. 自転車用の地図はありますか。 (Jitensha-yō no chizu wa arimasu ka.): Đó có phải là bản đồ cho xe đẹp không?
  8. 道に迷っています。 (Michinimayotteimasu.): Tôi bị lạc đường
  9. 地図を持っていますか。 (Chizu o motte imasu ka.): Bạn có bản đồ không?
  10. 南出口はどこですか。 (Minami deguchi wa dokodesu ka.): Lối ra phía Nam ở đâu
  11. 取引履歴を印刷したいですが。 (Torihiki rireki o insatsu shitaidesuga.): Tôi muốn in lịch sử giao dịch
  12. Icoca カードを買いたいですが。 (Icoca kādo o kaitaidesuga.): Tôi muốn mua thẻ icoca
  13. 福岡に行く最後電車はどの電車ですか。(Fukuoka ni iku saigo densha wa dono denshadesu ka.): Chuyến tàu cuối cùng đi Fukuoka là chuyến nào?
Mẫu câu tiếng Nhật khi di chuyển, hỏi đường tại Nhật Bản

Mẫu câu tiếng Nhật khi di chuyển, hỏi đường tại Nhật Bản

Hãy thử hỏi bằng tiếng Nhật khi thấy lo lắng. Các bạn thấy thế nào? Hãy thử sử dụng những mẫu câu tiếng Nhật khi di chuyển trong bài viết này để hỏi nhân viên nhà ga hoặc những người xung quanh khi lạc đường hoặc gắp sự cố.

 

Câu tiếng Nhật trong sinh hoạt hằng ngày chắc chắn phải biết

Các bạn đang muốn đến Nhật Bản để du học và làm việc, bạn vân còn lo lắng không biết cách học tiếng Nhật sao cho hiệu quả. Các câu tiếng Nhật trong sinh hoạt hằng ngày thông dụng và đơn giản. lưu ngay và học dần sẽ hữu ích trong giao tiếp hằng ngày. Chúc các bạn tiếp thu kiến thức tiếng Nhật được tốt nhé.

Câu tiếng Nhật trong sinh hoạt hằng ngày chắc chắn phải biết

Câu tiếng Nhật trong sinh hoạt hằng ngày chắc chắn phải biết

  1. ゴミの収集について教えていただけますか (Gomi no shūshū ni tsuite oshiete itadakemasu ka): anh có thể chỉ cho tôi về việc thu gom rác có được không?
  2. ゴミはいつ出せばいいですか (Gomi wa itsu daseba īdesu ka): Nếu tôi mang rác ra chỗ nào thì được

3.ゴミは何時までに出せばいいですか (Gomi wa itsumade ni daseba īdesu ka):

Nếu tôi mang rác ra trước mấy giờ thì được

  1. ゴミは分別しなければなりませんか (Gomi wa bunbetsu shinakereba narimasen ka): Có cần phải phân loại rác ra không ạ
  2. ごみ収集日の日程表をください (Gomi shūshūhi no nittei-hyō o kudasai):

Xin ông vui lòng cho tôi biết ngày giờ đổ rác

  1. ここでペットを飼ってもいいですか (Koko de petto o katte mo īdesu ka):

Tôi nuôi chó mèo ở đây có được không ạ?

  1. 洗濯物をベランダに干してもいいですか (Sentakubutsu o beranda ni hoshite mo īdesu ka): Tôi có thể phơi đồ trên ban công được không ạ?
Câu tiếng Nhật trong sinh hoạt hằng ngày chắc chắn phải biết

Câu tiếng Nhật trong sinh hoạt hằng ngày chắc chắn phải biết

Học từ vựng tiếng Nhật là một quá trình lâu dài. Vì vậy bạn không nên lo lắng nếu như chưa nắm vững những từ mới trong khoảng thời gian ngắn. Việc cố gắng nhồi nhét từ vựng không đem lại hiệu quả mà còn khiến bạn chán nản, ghi nhớ không chính xác. Bạn hãy cố gắng phân chia thời gian học một cách hợp lý.

Với những câu tiếng Nhật trong sinh hoạt hằng ngày có thể giúp được 1 phần trong cuốc sống sinh hoạt sau này. Chúc các bạn học tiếng Nhật thật tốt.

“bỏ túi” ngay những câu tiếng Nhật giao tiếp thông dụng nhất

Là một đất nước quan trọng văn hóa ứng xử, người Nhật Bản rất để ý đến cách chào hỏi. Dù chỉ là một câu đơn giản thôi nhưng người Nhật cũng rất chú trọng đến việc chào hỏi sao cho đúng ngữ cảnh. Nắm chắc những câu tiếng Nhật giao tiếp thông dụng để làm chủ và tự tin hơn trong giao tiếp.

Với các bạn mới học tiếng Nhật thường gặp khó khăn trong giao tiếp hằng ngày. Bởi vốn từ vựng và ngữ pháp còn hạn chế. Dưới đây Nhân lực Đại Việt chia sẻ đến bạn các mẫu câu tiếng Nhật giao tiếp thông dụng nhất để tránh bỡ ngỡ khi giao tiếp với người Nhật nhé.

  1. こんにちは (Kon’nichiwa): Xin chào
  2. おはようございます (ohayōgozaimasu): Chào buổi sáng
  3. こんにちは (kon’nichiwa): Chào buổi chiều
  4. こんばんは (konbanwa): Chào buổi tối
  5. おやすみなさい (oyasuminasai): Chúc ngủ ngon
  6. 元気ですか。 (genkidesu ka.): Bạn khoẻ không?
  7. 元気です。 (genkidesu): Tôi khoẻ
  8. 元気ではありません (Genkide wa arimasen): Tôi không khoẻ
  9. あなたの名前は何ですか。 (anata no namae wa nanidesu ka.): Bạn tên là gì
  10. 私の名前は…です。 (Watashinonamaeha…desu.): Tên của tôi là
“bỏ túi” nay những câu tiếng Nhật giao tiếp thông dụng nhất

“bỏ túi” nay những câu tiếng Nhật giao tiếp thông dụng nhất

  1. また会いましょう。 (Mata aimashou.): Hẹn gặp lại
  2. さようなら (Sayōnara): Tạm biệt
  3. 初めまして (hajimemashite): Xin chào
  4. あなたはどうですか。 (anata wa dōdesu ka.): Bạn thấy thế nào?
  5. 幸運を祈ります。 (Kōun o inorimasu.): Chúc bạn may mắn
  6. 成功を祈ります。 (Seikō o inorimasu.): Chúc bạn thành công
  7. 合格を祈ります。 (Gōkaku o inorimasu.): Chúc bạn thi đỗ
  8. 気をつけて (Kiwotsukete): Hãy cẩn thận nha
  9. しばらくです。 (shibarakudesu.): Một chút nữa thôi
  10. 英語が話せますか。 (Eigo ga hanasemasu ka.): Bạn có thể nói tiếng anh không?
  11. 少し日本語が話せます。 (Sukoshi nihongo ga hanasemasu.): Tôi có thể nói được một chút tiếng Nhật
  12. 日本語が話せません (Nihongo ga hanasemasen): Tôi không thể nói tiếng Nhật
“bỏ túi” nay những câu tiếng Nhật giao tiếp thông dụng nhất

“bỏ túi” nay những câu tiếng Nhật giao tiếp thông dụng nhất

  1. 私は…の出身です。( watashi wa… no shusshindesu): Tôi đến từ ….
  2. 何歳ですか。 (Nan-saidesu ka.): Bạn bao nhiêu tuổi?
  3. 30 歳です。 (Sanjuu Saidesu.): Tôi 30 tuổi
  4. 特別な機会です。 (Tokubetsuna kikaidesu.): Thật là một dịp đặc biệt
  5. 記念日おめでとう (Kinenbi omedetō sutekina): Chúc mừng ngày kỉ niệm
  6. 素敵なバレンタインを! (Barentain o!): Chúc mừng ngày lễ tình nhân
  7. 素敵なイースターを! (Sutekina īsutā o!): Chúc mừng ngày sinh lễ phục
  8. 母の日おめでとう! (Haha no hi omedetō!): Mừng ngày của mẹ
  9. 父の日おめでとう! (Chichi no hi omedetō!): Mừng ngày của cha
  10. お誕生日おめでとう! (Otanjōbiomedetō!): Mừng sinh nhật
  11. 遅ればせながらお誕生日おめでとう! (Okurebasenagara otanjōbiomedetō!): Mặc dù muộn rồi nhưng chúc mừng sinh nhật bạn
  12. 記念日はいつですか。(Kinenbi wa itsudesu ka.): Ngày kỉ niệm là bao giờ?
“bỏ túi” nay những câu tiếng Nhật giao tiếp thông dụng nhất

“bỏ túi” nay những câu tiếng Nhật giao tiếp thông dụng nhất

Trên đây là những mẫu câu tiếng Nhật giao tiếp thông dụng hằng ngày. “Bỏ túi”, học nói thật tự nhiên, chắc chắn tiếng Nhật của bạn nhanh chóng tiến bộ thôi. Hi vọng những chia sẻ trên đây sẽ phần nào giúp bạn trên con đường chinh phục tiếng Nhật.

Hé lộ những thuận lợi và khó khăn khi đi làm tại Nhật Bản

Khi bắt đầu công việc ở môi trường mới, bạn đều trải qua những khó khăn và thuận lợi. Dù đi làm tại Nhật Bản hay ở Việt Nam cũng vậy. Vì sao người Việt lại muốn và đam mê làm việc ở Nhật Bản? Những thuận lợi và khó khăn khi bạn làm tại Nhật. Bài viết này sẽ giúp ích cho những bạn có mong muốn đi làm việc tại Nhật Bản.

Tại sao nên đi làm tại Nhật Bản?

Bạn có biết rằng số lượng người lao động Việt Nam làm việc tại Nhật tăng nhanh qua từng năm không?

Theo thống kê của Bộ Tư pháp Nhật Bản cuối năm 2019, cho thấy tổng số thực tập sinh nước ngoài làm việc tại Nhật là 410 000 người. Trong đó, chiếm đa số là thực tập sinh đến từ Việt Nam với 53,2%. Ngoài ra, theo số liệu thống kê năm 2020 của Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi Nhật Bản (MHLM) cho thấy rằng: lần đầu tiên Việt Nam vượt qua Trung Quốc trở thành quốc gia có lao động đông nhất tại Nhật Bản.

Số liệu thống kê trên kênh Youtube của Bộ Tư Pháp Nhật Bản về số lượng thực tập sinh nước ngoài tại Nhật Bản.

Số liệu thống kê trên kênh Youtube của Bộ Tư Pháp Nhật Bản về số lượng thực tập sinh nước ngoài tại Nhật Bản.

Đất nước Nhật Bản là một trong số các quốc gia có điều kiện làm việc và nguồn thu nhập tốt và được nhiều lao động thế giới yêu thích. Do đó, nhiều gia đình có thể cho con đi du học hay làm việc tại Nhật. vật giá ở Việt Nam rẻ hơn nhiều so với vật giá ở Nhật Bản, thu nhập ở trong nước cũng thấp hơn. Chính vì vậy, số lượng du học sinh và thực tập sinh Việt Nam tại Nhật Bản cũng tăng lên.

Đi làm việc tại Nhật Bản thì tùy vào từng công ty và vị trí làm việc mà nhận được mức lương khác nhau. Nhưng ngay cả khi bạn nhận được mức thu nhập cơ bản tại Nhật thì đây vẫn là mức lương tốt so với mức lương tại Việt Nam.

Những thuận lợi khi đi làm tại Nhật Bản

Nhật Bản – đất nước có nền kinh tế phát triển hàng đầu

Nước Nhật là nước có nền kinh tế phát triển tại Châu Á. Cũng vì thế mà khi bạn làm việc tại Nhật Bản sẽ được rèn luyện những kỹ năng, tích lũy kinh nghiệm chuyên môn, sựu nhạy bén và rèn luyện được những kỹ năng làm việc của người Nhật.

Làm việc tại tỉnh Tochigi - vùng đất hứa cho người lao động

Làm việc tại tỉnh Tochigi – vùng đất hứa cho người lao động

Với những kinh nghiệm đã tính lũy được ở Nhật cùng với kỹ năng chuyên ngành, bạn sẽ dễ dàng tìm được việc làm khi trở về Việt Nam. Năng lực tiếng Nhật tốt là một lợi thế khi bạn ứng tuyển vào các công ty Nhật trong nước.

Thu nhập tương đối cao

Có lẽ đây chính là một trong những lý do mà rất nhiều bạn trẻ lựa chọn Nhật bản làm bến đỗ mà không phải là các quốc gia khác.

Với tình trạng thiếu hụt lao động, số lượng các công ty tích cực tuyển dụng lao động nước ngoài trong đó có Việt Nam đang dần tăng lên tại Nhật. Khi bạn sống được một thời gian tại Nhật và đã quen với cuộc sống ở đây. Thì bạn dễ dàng tìm được những công việc làm thêm để cải thiện thu nhập.

Đa dạng cơ hội việc làm tại Nhật

Có nhiều cơ hội công việc khi bạn đi làm tại Nhật Bản. Với tốc độ già hóa dân số, sự thiếu hụt nhân lực trong ngành công nhiệp được coi là vấn đề nghiêm trọng tại đất nước mặt trời mọc ở thời điểm hiện tại và tương lai.

Những lý do nên chọn đơn điều dưỡng tại Nhật Bản

Tiềm năng của ngành điều dưỡng tại Nhật Bản

Trong ngành công nghệ thống tin không ngừng phát triển và đổi mới. Bởi vì vậy, nguồn nhân lực cho ngành IT là rất cần thiết. Việc sử dụng nguồn nhân lực nước ngoài đang được chính phủ Nhật Bản đẩy mạnh. Ngoài ra, ngành xây dựng và điều dưỡng cũng đang thiếu hụt nhân lực, bạn cũng có thể tìm việc trong những lĩnh vực khác như: nông nghiệp, chế biến thực phẩm, dệt may ở Nhật.

Khám phá những điều mới mẻ

Văn hóa Nhật Bản đa dạng và phong phú. Trong thời gian bạn đi làm tại Nhật Bản chắc chắn sẽ được tiếp xúc với những văn hóa: giao tiếp, ăn uống, các lễ hội truyền thống…

Tham quan những địa danh nổi tiếng của đất nước

Vào những ngày nghỉ hay những ngày cuối tuần sẽ là thời gian lý tưởng để tham quan những địa danh nổi tiếng của đất nước Nhật Bản. Những khu vui chơi giải trí, tòa nhà cổ… chắc chắn bạn sẽ có những bức hình tuyệt đẹp để khoa với người thân và bạn bè của mình.

Núi Phú Sĩ là đỉnh núi biểu tượng của Nhật Bản

Núi Phú Sĩ là đỉnh núi biểu tượng của Nhật Bản

Khí hậu Nhật Bản hàn đới nên sẽ có tuyết rơi vào mùa đông. Trải qua mùa đông tuyết rơi lạnh, nhiều khu du lịch vào mua đông đáng để bạn đến trải nghiệm 1 lần. Dù vậy, nhưng thời tiết vẫn sẽ rất lạnh và bạn nhớ giữ ấm cơ thể và tránh cảm lạnh nhé.

Những khó khăn khi đi làm tại Nhật Bản

Bên cạnh những thuận lợi khi bạn quyết định đi làm tại Nhật Bản thì còn có nhiều trở ngại, khó khăn.

Bất đồng ngôn ngữ

Có lẽ đây chính là khó khăn lớn nhất mà hầu hết các bạn đến Nhật làm việc đều lo lắng. Khác với tiếng Anh, tiếng Nhật không được nhiều người lựa chọn học và mất nhiều thời gian hơn để học. Nhiều lao động, kỹ sư hay du học sinh đều gặp khso khăn trong thời gian đầu qua Nhật sinh sống. Mặc dù trước đó các bạn đã được học và đào tạo.

Đi làm tại Nhật Bản không chỉ có mỗi người Việt Nam mà còn nhiều lao động từ các nước khác. Bất đồng trong ngôn ngữ, khó khăn trong giao tiếp giữa lao động Việt Nam với lao động nước ngoài.

Làm việc tại Nhật Bản có nghĩa là sống ở Nhật Bản. Tiếng Nhật là điều không thể thiếu để giao tiếp với những người bạn Nhật và xây dựng mối quan hệ tốt với những người xung quanh. Nếu bạn giao tiếp tiếng Nhật tốt, bạn sẽ có nhiều niềm vui hơn khi tương tác với mọi người, cũng như giúp cuộc sống và làm việc của mình trở nên dễ dàng hơn.

Môi trường làm việc

Môi trường đi làm việc tại Nhật Bản rất khắc nghiệt. Đây là điểm khó khăn thứ 2 mà bạn bắt buộc phải thích nghi nhanh nhất để hoàn thành công việc đúng tiến độ. Đối với những đơn hàng nông nghiệp, xây dựng… thì phải làm việc ngoài trời và có những khó khăn nhất định khác.

Đơn đóng gói nông sản khi XKLĐ Nhật Bản - Cty Đại Việt HCM

XKLĐ ngành nông nghiệp tại Hokkaido của Nhật Bản

Chi phí sinh hoạt đắt đỏ

Song song với việc bạn có được mức lương hấp dẫn chính là chi phí sinh hoạt cao tại Nhật Bản. Vì thế bạn phải trả một khoản chi phí không nhỏ để trang trải cuộc sống. Nếu như không biết cân đối thì bạn sẽ tiết kiệm được ít tiền hơn.

Chi phí sinh hoạt khá đắt đỏkhi đi làm tại Nhật Bản

Chi phí sinh hoạt khá đắt đỏkhi đi làm tại Nhật Bản

Nhớ nhà

Đây có lẽ chính là cảm giác trong thời gian đầu, bởi phải sinh sống, làm việc tại một đất nước lạ, xa gia đình, ngời thân sẽ khiến tâm lý bạn chưa thể thích nghi. Nhưng cảm giác này sẽ giảm nhanh chóng bởi guồng công việc tại Nhật Bản.

Với bài viết những thuận lợi và khó khăn khi đi làm tại Nhật Bản sẽ giúp các bạn du học sinh, người lao động tự tin, sớm thích nghi với môi trường tại Nhật nhé!