Chủ đề: Tin tức

Học mẫu câu tiếng Nhật chủ đề thời tiết – khí tượng 4 mùa

Nhật Bản có khí hậu cơ bản giống với Việt Nam. Ở Nhật cũng có 4 mùa rõ rệt. Người Nhật rất quan tâm và yêu thích sự giao mùa. Chủ đề học mẫu câu tiếng Nhật chủ đề 4 mùa. Chủ đề 4 mùa thường được quan tâm vì người Nhật thường nói chuyện và du lịch quanh năm.

Học mẫu câu tiếng Nhật chủ đề thời tiết - khí tượng 4 mùa

Học mẫu câu tiếng Nhật chủ đề thời tiết – khí tượng 4 mùa

Học mẫu câu tiếng Nhật – chủ đề bốn mùa

  1. もうすぐ春ですね (Mōsugu harudesune) mùa xuân sắp sửa đến rồi
  2. すっかり春めいて来たね (sukkari harumeite kita ne) dấu hiệu của mùa xuân đến không thể nhầm lẫn được
  1. だんだん暖かくなってきた (dandan atatakaku natte kita) dần dần đã trở nên ấm áp
  2. 日が長くなりましたね (hi ga nagaku narimashita ne) ngày trở nên dài nhỉ
  3. 桜が咲いたよ (Sakuragasaita yo) hoa anh đào đã nở rồi
  4. 花見の季節だね (hanami no kisetsuda ne) hiện nay là mùa ngắm hoa
  5. 梅雨に入ったよ (tsuyu ni haitta yo) đã bước vào mùa mưa rồi
  6. 暑くなってきたね (atsuku natte kita ne) trời trở nên nóng nhỉ
  7. 涼しくなったね (suzushiku natta ne) đã trở nên mát mẻ nhỉ
  8. もう夏も終わりでね (mō natsu mo owaride ne) mùa hè đã qua rồi nhỉ
  9. 今日は小春日和だね (kyō wa koharubiyorida ne) Hôm nay là ngày cuối thu nhỉ
  1. 風が冷たくなった (kaze ga tsumetaku natta) gió trở nên lạnh
  2. いよいよ冬だね (iyoiyo fuyuda ne) mùa đông sắp hết nhỉ
  3. 紅葉が見ごろです (kōyō ga migorodesu) lá đỏ khắp nơi

Học mẫu câu tiếng Nhật – chủ đề thời tiết – khí tượng

Các bạn đã học mẫu câu tiếng Nhật chủ đề thời tiết chưa? Dưới đây là một số mẫu câu giao tiếng về thời tiết hay gặp, hay dùng trong các đoạn hội thoại.

  1. 今日は晴れです (Kyō wa haredesu) hôm nay trời quang đãng
  2. 今日は曇りです (kyō wa kumoridesu) hôm nay nhiều mây
  3. 今日は雪です (kyō wa yukidesu) hôm nay có tuyết rơi
  4. 昨日は晴れのち曇りでした (kinō wa harenochikumorideshita) hôm qua sau khi trời quang đãng thì nhiều mây chuyển
  5. 明日曇り時々雨でしょう (ashita kumori tokidoki amedeshou) ngày mai trời có mây che nên thỉnh thoảng có mưa
  6. 天気がくずれてきます (tenki ga kuzurete kimasu) thời tiết đang thay đổi xấu đi
  1. 暖かい (Attakai) ấm áp
  2. 肌寒い (hadasamui) giá lạnh
  3. 涼しい (suzushī) mát mẻ
  4. 暑さが厳しい (atsusa ga kibishī) nóng gay gắt
  5. 佐村が厳しい (Samura ga kibishī) lạnh khắc nghiệt
  6. 今日は暑いですね (kyō wa atsuidesu ne) hôm nay nóng nhỉ

13 とても蒸し暑い (totemo mushiatsui) rất oi bức

14.じめじめしていますね (Jimejime shite imasu ne) trời ẩm ướt nhỉ

Trên đây là những mẫu câu giao tiếp chủ đề thời tiết. Các bạn học mẫu câu tiếng Nhật có thể lưu lại và học dần. Chúc các bạn học tập thật tốt!

5 món ăn đặc sản ở Osaka bạn đã biết hết chưa?

Khi đến Osaka Nhật Bản du lịch, các bạn không chỉ bị hấp dẫn bởi các khu vui chơi giải trí, các trung tâm thương mại sầm uất hay những điạ điểm du lịch lịch sử lâu đời mà còn chính là văn hóa ẩm thực hấp dẫn. Với những ai sành ăn thì không thể nào bỏ qua những món ăn đặc sản ở Osaka!

Được mọi người ví von là “nhà bếp của Nhật Bản”, các món ăn ở đây vô cùng nổi tiếng và có lịch sử lâu đời. Người dân tỉnh Osaka rất đam mê và quan tâm đến ẩm thực. Nếu bạn có cơ hội ghé đến tỉnh Osaka nói chung và thành phố Osaka nói riêng hãy thưởng thức các món ăn mang đậm hương vị truyền thống!

Bánh bạch tuộc nướng – Takoyaki

Bánh takoyaki chính là món ăn đường phố đặc trưng và nổi tiếng nhất xuất phát từ Osaka. Những chiếc bánh bạch tuộc nướng tròn bọc bột mì và trứng. Hương vị thơm thơm của gừng và hành lá cùng lớp vỏ ngoài giòn tan. Takoyaki được ăn kèm với nước sốt đặc biệt.

Vào những ngày hè mát mẻ và dễ chịu thì được thưởng thức những viên Takoyaki nóng hổi và dạo phố ngắm cảnh đẹp thì còn gì bằng.

5 món ăn đặc sản ở Osaka bạn đã biết hết chưa?

5 món ăn đặc sản ở Osaka bạn đã biết hết chưa?

Bánh xèo Nhật Bản – Okonomiyaki

Bên cạnh Takoyaki thì bánh Okonomiyaki cũng chính là món ăn làm nên tên tuổi của “nhà bếp quốc dân”. Với Việt Nam chúng ta thì gọi thân thương hơn là “bánh xèo Nhật Bản”, còn nhi du khách nước ngoài đã nhìn nhận bánh Okonomiyaki như “bánh pizza Nhật Bản”.

5 món ăn đặc sản ở Osaka bạn đã biết hết chưa?

5 món ăn đặc sản ở Osaka bạn đã biết hết chưa?

Thành phần của bánh Okinomiyaki khá đơn giản và dễ thực hiện: bắp cải vụn, tôm, bạch tuộc, mực, thịt trộn lẫn với bột và trứng. Phía trên của chiếc bánh xèo Nhật Bản chính là nước sốt ngọt, mayonnaise và cá ngừ khô.

Mì Udon đậu phụ – Kitsune Udon

Đây chính là món mì truyền thống của Nhật và sự độc đáo đến từ chính cái tên của món mì. Mặc dù bạn có thể thưởng thức Kitsune Udon ở bất cứ đâu tại đất nước Nhật. Nhưng mà không ở đâu có thể mang lại hương vị truyền thống ở nơi xuất thân của món mì.

5 món ăn đặc sản ở Osaka bạn đã biết hết chưa?

5 món ăn đặc sản ở Osaka bạn đã biết hết chưa?

Sợi mì được chính người đầu bếp nặn bằng tay, sợi mì làm ra được sử dụng ngay trong ngày, khi luộc sợi mì mịn có độ dai ngon tươi. Miếng đậu khuôn chiên nhìn rất đơn giản nhưng khi bạn tìm hiểu kỹ sẽ thấy để làm ra chúng thật cầu kì. Làm nên hương vị của món mì Kitsune thì không thể thiếu nước súp ngon ngọt đậm đà truyền thống. bát mì có vị ngọt, thanh, hương thơm, mềm mịn … đó chính là những gì bạn cảm nhận được khi thưởng thức tô mì kitsune truyền thống tại tỉnh Osaka.

Xiên que lăn bột – Kushikatsu

Một trong những món ăn đường phố của Nhật Bản phải kể đến chính là Kushiketsu. Món ăn được làm từ thịt nướng tẩm ướp gia vị. Bản thân cái tên cũng nói lên thành phần và cách chế biến món ăn này. kushikatsu – kushi ám chỉ xiên que, katsu nghĩa là miếng thịt chiên.

5 món ăn đặc sản ở Osaka bạn đã biết hết chưa?

5 món ăn đặc sản ở Osaka bạn đã biết hết chưa?

Kushikatsu được làm từ nhiều thành phần khác nhau như: thịt heo, thịt gà, hải sản và cả các loại rau củ theo mùa, Người nấu sẽ tiến hành xiên qua những miếng thjt được tẩm trứng, bột và tiến hành chiên trong dầu sôi. Món Kushikatsu này cực kì nổi tiếng tại khu phố Shinseikai.

Bánh Negiyaki

Món bánh Negiyaki là một biến thể và có thành phần tương tự như Okonomiyaki. Nhưng thay vì sử dụng lá bắp cải thì người đầu bếp sử dụng hành lá. Chiếc bánh này được làm từ bột mì, hành lá xắt nhỏ, gân bò hầm và được phủ một lớp nước tương lên bề mặt.

5 món ăn đặc sản ở Osaka bạn đã biết hết chưa?

5 món ăn đặc sản ở Osaka bạn đã biết hết chưa?

Ẩm thực là một phần không thể thiếu khi đến Nhật Bản. Nhất là khi đến với tỉnh Osaka. Việc thưởng thức những món ăn ở tỉnh Osaka còn cao hơn. Chúc các bạn có những trải nghiệm vui vẻ tại nước Nhật Bản.

Du lịch khu vực vịnh Osaka với những trải nghiệm thú vị nhất

Du lịch tại khu vực vịnh Osaka với những hoạt động gay cấn, những khu vui chơi vui nhộn, thủy cung của những chú cá mập và còn cả những món ăn tâm hồn. Khu vực vịnh Osaka đóng một vai trò quan trọng trong xử lý khối lượng hàng hóa trung chuyển khủng. Tuy nhiên, khu vực vịnh không chỉ đóng vai trò trong phát triển kinh tế mà còn được phát triển thành điểm đến du lịch cao cấp. Xây dựng công viên giải trí đẳng cấp thế giới là Universal Studios Japan, một thủy cung, những con đường đi dạo mua sắm ngoài trời và gió biển thư thái.

Khu vực vịnh Osaka có tất cả mọi thứ để cho bạn vui chơi cả ngày. Nếu bạn có con nhỏ thì Universal Studios Japan là điểm vui chơi hợp lý cho cả gia đình. Khám phá thủy và nhiều địa điểm du lịch xung quanh vịnh. Bạn cũng nên chú ý lịch diễn ra sự kiện tại ATC Hall và cả lễ hội Summer Sonic.

Universal Studios Japan – địa điểm giải trí bom tấn

Nếu Tokyo có Tokyo Disneyland thì Osaka có Universal Studios Japan. Địa điểm được khai trương vào năm 200. Nơi đây chiếu những bộ phim bom tấn kinh điển như: hàm cá mập, công viên kỷ Jura. Công viên là nơi đặt thế giới phù thủy của Harry Potter. Các địa điểm tham quan nổi tiếng như: Cool Japan cho các fan hâm mộ anime và game, đại lộ thời trang Hello Kitty.

Universal Studios Japan – địa điểm giải trí bom tấn

Universal Studios Japan – địa điểm giải trí bom tấn

Thủy cung Kaiyukan – cuộc sống dưới lòng đại dương

Thủy cung Kaiyukan là một trong những thủy cung lớn nhất và đẹp nhất trên thế giới. Các động vật biển như cá mập voi, chim cánh cụt, nhiều loại sinh vật biển của Thái Bình dương đều sống trong môi trường sống được chăm sóc tỉ mỉ.

Thủy cung Kaiyukan - cuộc sống dưới lòng đại dương

Thủy cung Kaiyukan – cuộc sống dưới lòng đại dương

Ngắm toàn bộ không gian ở Osaka và cả vịnh

Chợ tempozan gần thủy cung kaiyukan có rất nhiều quán ăn và có một vòng đu quay khổng lồ. Ngồi vòng đu quay khổng lồ để ngắm nhìn khung cảnh tuyệt vời của cả vịnh và thành phố. Với mỗi lượt ngồi mất khoảng 17 phút. Thưởng thức những món ăn đặc sản của Osaka: món takoyaki, Okonomiyaki, Kushikatsu….

Tham quan quanh vịnh bằng tàu

Hãy đến tàu Santa maria để nhủy cung gắm cảnh từ biển. Con tàu chính là bản sao của Christopher Columbus. Mỗi lượt tham quan kéo dài 50 phút và khởi hành từ thủy cung.

Tham gia lễ hội âm nhạc lớn nhất ở Osaka

Lễ hội Summer Sonic – lễ hội âm nhạc được tổ chức 2 ngày vào tháng 8 hằng năm tại Osaka. Mua vé để được nghe các ban nhạc biểu diễn: Kyari Pamyu Pamyu, Red Hot Chili Pepper, Foo Fighters, Radiohead…

Du lịch khu vực vịnh Osaka với những trải nghiệm thú vị nhất

Du lịch khu vực vịnh Osaka với những trải nghiệm thú vị nhất

Học thêm nhiều điều mới mẻ tại ATC Hall

Trung tâm hội nghị ATC Hall nằm ở khu vực vịnh Osaka. ATC Hall giới thiệu các chương trình triển lãm rất lớn đáp ứng mọi thị hiếu của khách du lịch. Chính vì thế bạn hãy kiểm tra lịch triển lãm của trung tâm đểk bỏ lỡ lịch trình nhé. Những hội nghị hấp dẫn như: triển lãm mô hình xe lửa, triển lãm động vật bò sát, hội chợ ẩm thực…

Du lịch khu vực vịnh Osaka với những trải nghiệm thú vị nhất

Du lịch khu vực vịnh Osaka với những trải nghiệm thú vị nhất

Thành phố Nara – phổ cổ của những di tích văn hóa

Nara không chỉ là một cái tên thành phố của của tỉnh Nara mà trong lịch sử Nhật Bản có một thời kì mang tên Nara. Cũng chính trong thời gian này, Thành phố Nara trở thành thủ đô đầu tiên của lịch sử đất nước Nhật cho đến năm 784.

Thành phố Nara luôn trở thành điểm dừng chân của đông đảo khách du lịch đến với Nhật Bản. Sự cổ kính, trầm mặc nhất đều ngự trị nơi đây. Chúng ta cùng dạo quanh thành phố Nara khám phá những điểm du lịch hấp dẫn nhé.

Sự thanh bình tại cố đô Nara

Cố đô Nara có tên chính thức là Heijokyo, thế nhưng mọi người vẫn quen với tên gọi là Thủ đô Nara. Khách dừng chân yêu thích thành phố Nara cũng như chính cố đô Kyoto bởi những giá trị truyền thống, cổ kính và trầm mặc nhất đều xuất phát từ đây. Nhất là những giá trị văn hóa – nghệ thuật cổ xưa của nước Nhật Bản.

Thành phố Nara - phổ cổ của những di tích văn hóa

Thành phố Nara – phổ cổ của những di tích văn hóa

Tại Nara rất nổi tiếng với những kiến trúc độc đáo của những ngôi chùa, đền thờ và đừng bỏ qua bất cứ ngôi chùa nào khi đến với thành phố này. Trong quá khứ, vào thế kỷ thứ 8, thời kỳ đạo Phật phát triển mạnh mẽ nhất tại Nhật. Niềm tin tín ngưỡng càng nhiều thì càng xuất hiện nhiều đền chùa. Những tín ngưỡng ngày càng vững chắc vì thế những ngôi chùa liên tục được xây dựng vào thời cố đô Nara.

Cũng trong thế kỷ này, quan hệ ngoại giao giữa Nhật Bản và Trung Quốc tốt đẹp. Những tiếp thu về thành tựu xây dựng, điêu khắc, sản phẩm văn hóa của Trung Quốc đã được Nhật Bản tiếp thu và phát huy. Chính vì thế, bạn sẽ gặp sự tương đồng, hướng kiến trúc giống nhau tại các ngôi cùa Nara.

Thành phố Nara không quá lớn, chính vì thế bạn dễ dàng trong việc di chuyển và tham quan hết thành phố.

Công trình bằng gỗ cổ nhất trên thế giới

Chùa Horyuji ở gần thành phố Nara chính là công trình bằng gỗ cổ nhất thế giới. Một địa điểm khác cũng đáng để ghé thăm là Chùa Hokkiji gần đó với tòa bảo tháp 3 tầng nguy nga. Cả hai đều là Di sản thế giới UNESCO đậm chất lịch sử.

Ngôi chùa Horyuji không chỉ mang lại sự trang nghiêm, linh thiêng mà đây còn là ngôi chùa quan trọng nhất của Nhật Bản trong quần thể chùa lâu đời nhất xứ sở mặt trời mọc. Ngôi chùa Horyuji được xây dựng từ năm 607 với khoảng 40 ngôi chùa lớn nhỏ khác nhau và là quần thể kiến trúc chùa bằng gỗ lâu đời nhất thế giới.

Cố đô Nara có nhiều chùa nối tiếng khác như: chùa Todaiji, Kasuga-taisha, Kofukuji, Yakushiji, Toshodaiji và Gangouji. Vào thời Nara, đạo Phật được phát triển. Nhiều ngôi chùa lớn đã được dựng xây vì người dân cho rằng, việc xây dựng những ngôi chùa lớn thờ Phật này sẽ bảo vệ được vua và nước Nhật.

Thủ đô cố định đầu tiên của Nhật Bản

Gần trung tâm Nara là nơi từng có công trình quan trọng nhất của Nhật Bản, cung điện Heijo. Cung điện của cố đô Nara có tên là Heijokyo được xây dựng vào năm 710. Cung điện nằm ở phía bắc của thủ đô Nara với diện tích khoảng 100 đến 120 ha.

Thành phố Nara - phổ cổ của những di tích văn hóa

Thành phố Nara – phổ cổ của những di tích văn hóa

Bên trong cung điện Nara được chia thành nhiều khu vực, tòa nhà với những chức năng cụ thể: khu vực hoàng đế và hoàng hậu sinh sống, sảnh yết kiến, các phòng họp nơi diễn ra các cuộc họp quan trọng, những sự kiện chính trị: lễ đăng quan lễ đón Năm mới, tiếp đón sứ giả nước ngoài… Sảnh lễ tạ ơi là nơi Hoàng đế tiến hành lễ tạ ơn hằng năm vào tháng tháng 1, người cảm ơn các vị thần mùa màng bằng cách dâng lên các sản phẩm của mùa vụ mới. Các khu vực vườn ngự uyển, cung điện hồ tây, vườn thông… đều được thiết kế và chăm sóc kỹ lưỡng.

Thành phố Nara đã trở thành thành phố có số công trình được Unesco công nhận đứng thứ 2 của nước Nhật chỉ sau cố đô Kyoto.

 Bạn có dự định đến cố đô Nara để du lịch thì nên chọn mùa hoa anh đào nở vào tháng 4 hoặc mùa lá đỏ từ tháng 9 đến tháng 11. Còn nếu bạn thích sự nhộn nhịp, năng động thì hãy ghé thăm Nara vào những ngày lễ hội tháng 2, tháng 3, tháng 8. Các lễ hội nổi bật như: lễ hội lồng đèn tại đền thần Kasuga, lễ hội Omizutori…

Thành phố Nara - phổ cổ của những di tích văn hóa

Thành phố Nara – phổ cổ của những di tích văn hóa

Thành phố Nara trải qua nhiều thăng trầm lịch sử nhưng vẫn không hề thay đổi cùng với những công trình di tích lịch sử lâu đời. Nara thể hiện không phải là một Nhật Bản ồn ào, tấp nập mà là một Nhật Bản cổ kính, trầm mặc.

Đi xuất khẩu lao động tại Nara – cố đô của Nhật Bản

Nara từng được chọn là kinh đô của Nhật bản vào năm 710. Cho đến nay Nara vẫn còn lưu trữ nhiều kiến trúc cố đô xưa. Trong đó cũng được Unesco công nhận là di sản văn hóa, di sản tiên nhiên thế giới. Đến với thành phố Nara bạn sẽ thấy sự hài hòa giữa nét cổ kính của những ngôi đền, những tòa thành xen lẫn sự hiện đại của những khu công nghiệp trọng điểm. Đây cũng là nơi mỗi năm thu hút nhiều khách du lịch và lượng người đi xuất khẩu lao động tại Nara. Chúng ta cùng tìm hiểu chi tiết hơn về tỉnh Nara thông qua bài viết này nhé.

Nara – cố đô của nước mặt trời mọc

Vị trí địa lý của tỉnh Nara

Nara là thủ phủ của tỉnh Nara, thuộc vùng Kansai, gần thành phố Kyoto nổi tiếng. Là cố đô đầu tiên của Nhật Bản, Nara luôn nằm trong lộ trình tham quan, du lịch của khách khi đến Nhật Bản. Nhất là những giá trị văn hóa, lịch sử vẫn được gìn giữ từ xa xưa. Thành phố Nara không quá rộng nhưng vẫn thể hiển đợc nét cổ kính, trầm mặc.

Đi xuất khẩu lao động tại Nara - cố đô của Nhật Bản

Đi xuất khẩu lao động tại Nara – cố đô của Nhật Bản

Tỉnh Nara giáp với Kyoto ở phía bắc, giáp tỉnh Mie ở phía đông, giáp tỉnh Wakayama ở phía nam và cuối cùng giáp với tỉnh Osaka ở phía tây bắc.

Thành phố có khí hậy dễ chịu với nền nhiệt trung bình 19 độ C. Thời gian lạnh trong năm là tháng 1, tháng 2. Đây cũng là 2 tháng duy nhất có xuất hiện băng tuyết tại Nhật Bản. Nara không có mưa nhiều, lượng mưa tập trung chủ yếu vào hè từ tháng 5 đến tháng 9. Lượng mưa vào mùa này khá cao.

Giao thông của tỉnh Nara

Giao thông trong thành phố Nara khá phát triển. Các tuyến xe buýt hoạt động trên mọi tuyến phố, rất dễ để người dân di chuyển. Bạn muốn đi từ Tokyo đến Nara có thể chọn tàu cao tốc, mất khoảng 2h đi tàu. Ngoài ra, ban có thể kết hợp giữa đi tàu với máy bay hoặc ô tô.

Đi xuất khẩu lao động tại Nara - cố đô của Nhật Bản

Đi xuất khẩu lao động tại Nara – cố đô của Nhật Bản

Những ngành nghề phát triển nên đi xuất khẩu lao động tại Nara

Nara có thế mạnh về các ngành kinh tế về sản xuất sản phẩm điểm tử, ngành dệt và chế tạo cơ khí kim loại. Ngày nay, tỉnh Nara đang tập trung xây dựng các khu công nghiệp phụ vụ các ngành nghề kỹ thuật hạ tầng như: dược phẩm, hóa chất, công nghệ ô tô, chế biến gỗ, sản xuất đồ da… Trong đó sản xuất tất chiến 32% sản phẩm của Nhật Bản. Kinh tế Nara tập trung vô:

  • Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng các khu, cụm công nghiệp, ngành du lịch
  • Đầu tư và phát triển công nghiệp, tập trung vô các ngành công nghệ cao, sản xuất phần mềm.
  • Tập trung phát triển sản xuất và lắp ráp điện tử, dược phẩm, hóa chất
  • Phát triển công nghệ ô tô, xe máy, cơ khí chế tạo
  • Phát triển dệt, may, da giày
  • Sản xuất nông nghiệp sạch, thân thiện môi trường.

Nara còn là địa điểm du lịch rất nổi tiếng của Nhật Bản. Nơi đây tập trung những ngôi đền linh thiêng và những khu vui chơi giải trí. Hằng năm, du lịch đóng góp khá lớn vào nền kinh tế của tỉnh.

Thành phố Nara - phổ cổ của những di tích văn hóa

Thành phố Nara – phổ cổ của những di tích văn hóa

Du học tại tỉnh Nara

Cùng với sự phát triển của tỉnh Nara thì có rất nhiều bạn hứng thú với tỉnh. Nếu bạn yêu thích lịch sử, sự cổ kính của Nara nhất định sẽ đáp ứng được. Cũng có rất nhiều du học sinh Việt Nam tới Nara du học, đây cũng là khu vực tập trung khá nhiều người Việt Nam. Trường Nhật ngữ ở tỉnh Nara: Nara General Business Technical College, Tenrikyo Language Institute, Japanese Language Department. Một số trường đại học Nara: Nara University, Nara Saho College, Nara Women’s University…

Xuất khẩu lao động tại Nara

Tỉnh Nara là trung tâm văn hóa lớn của Nhật Bản, tỉnh tập trung nhiều khu công nghiệp chất lượng cao. Do đó cơ hội nghề nghiệp đa dạng tại tỉnh. Hiện nay, những công việc xuất khẩu lao động tại Nara chủ yếu thuộc những ngành sau:

  • Cơ khí: bảo dưỡng máy, kiểm tra máy móc. Gia công kim loại, gia công cơ khí, làm sắt, mạ điện…
  • Mộc: gia công nội thất
  • May: may quần áo nam nữ, may quần áo trẻ em…
  • Hàn: hàn bán tự động, hàn tay, hàn CO2…
  • Xây dựng: lát gạch, lớp ngói, trát vữa, làm cách nhiệt…

Cố đô Nara có chi phí sinh hoạt không quá đắt đỏ, công việc làm thêm rất nhiều. Ngoài giờ làm việc chính bạn còn có thể tăng ca, làm thêm để tăng thêm thu nhập.

Có rất nhiều lý do thu hút người Việt đi xuất khẩu lao động tại Nara. Tỉnh Nara không chỉ có đồ ăn ngon, phong cảnh đẹp, tính cách thân thiện của người bản xứ mà còn là những lợi thế khi đến tỉnh làm việc, chế độ phúc lợi của doanh nghiệp. Cơ hội đến Nhật để tăng thu nhập bên cạnh đó là lợi thế học hỏi và tăng vốn sống và hòa nhập quốc tế.

Bạn đã biết bao nhiêu về khu vực Kansai?

Đến với khu vực Kansai là đến với nền văn hóa lâu đời tại thành phố Nara và Kyoto. Sự sầm uất và nhộn nhịp ở Osaka cùng hơi thở không kém phần náo nhiệt đến từ bờ biển Kobe.

Người dân Kansai nổi tiếng với tính cách bộc trực, thân thiện cùng với nét riêng trong hành động và lời nói. Sự cởi mở nói chung của người dân nơi đây đôi lúc khiến người khác bối rối nhưng cũng tạo nên những nét riêng biệt.

Tính cách đặc trưng của người Kansai

Cảm nhận phổ biến khi mỗi người nhắc đến người dân Kansai chính là thân thiện. Mọi người ôn hòa, cởi mở, dễ bắt chuyện và ít ngại giao tiếp với người lạ. Với thành phố Osaka nói riêng và khu vực Kansai nói chung thì bạn không cần e ngại khi bị lạc đường. Nếu bạn không thể hiểu được thì họ sẵn sàng dùng ngôn ngữ cơ thể để ra hiệu cho bạn. Cũng chính vì tính cách tron g con người mà Kansai được coi là nơi dễ hoà nhập và thân thiện.

Bạn đã biết bao nhiêu về khu vực Kansai?

Bạn đã biết bao nhiêu về khu vực Kansai?

Khác với các hình mẫu người Nhật thường được miêu tả, người dân khu vực Kansai năng động hơn rất nhiều. Bạn đừng quá ngạc nhiên nếu như thấy một nhóm học sinh trò chuyện trên xe buýt, hay tàu điện ngầm. Hơi trái ngược với lời dặn “không làm ồn khi trên phương tiện công cộng” bạn từng đọc đúng không nào? Chỉ đơn giản ở đây là Osaka và bạn không hiếm gặp những trường hợp này.

Khu vực Kansai được gọi là vùng đất của tiếng cười, khi nhiều nghệ sĩ hài nổi tiếng xuất thân từ đây. Các chương trình hài kịch, giải trí có lịch chiếu giải trí trên sóng truyền hình. Hẳn là không phải ai ở Kansai cũng thoải mái và có tính cách hài hước. Thế nhưng, do ảnh hưởng của văn hóa truyền thống mà người dân Tokyo trầm ổn và kín đáo dơn người Osaka.

Không thích có khoảng trống trong giao tiếp

Với tính cách năng động và thích trò chuyện thì người dân khu vực Kansai không ngại nói chuyện và thích những cuộc thoại nhiệt tình.  Tốc độ nói và ngữ điệu khi nói rất được người dân chú ý. Tuy nhiên, việc người Kansai nói nhiều và nói nhanh đôi khi khiến cho đối phương không hiểu và không bắt kịp tốc độ giao tiếp.

Trải nghiệm văn hóa tại Osaka

Khu vực Kansai không chỉ là điểm tham quan đầy hấp dẫn mà còn là địa điểm quay được chọn của các bộ phim nổi tiếng. Đến với Osaka bạn sẽ có những trải nghiệm thú vị. Tuy không náo nhiệt bằng Tokyo.

Vùng đất Kansai trù phú và nhộn nhịp chính là nơi sinh ra những con người thânthiện, cởi mở và vui tính. Thiên nhiên hùng vĩ cùng nền ẩm thực đa dạng mang nét đặc trưng riêng đã cuốn hút người dân trong nước cũng như bạn bè quốc tế.

Kansai còn là vùng đất phù hợp cho khám phá, du lịch, học tập và làm việc. Bởi ở đây có nhịp sống hiện đại, toàn cầu hóa, cũng có nhiều lựa chọn thoải mái để phát triển cá nhân.

Du lịch Osaka

Thành phố không náo nhiệt bằng thủ đô nhưng không hề trầm mặc. Osaka chính là điểm đến thích hợp khi bạn muốn tìm hiểu, trải nghiệm nét văn hóa truyền thống của Nhật Bản và đắm chìm trong khu đô thị sôi động lớn thứ 3 của Nhật Bản.

Bạn đã biết bao nhiêu về khu vực Kansai?

Bạn đã biết bao nhiêu về khu vực Kansai?

Lâu đài Osaka chính là điểm đến phù hợp, không thể bỏ qua khi đến ới Osaka. Lâu đài là biểu tượng của thành phố, qua nhiều lần trùng tu cho tới nay lâu đài vẫn giữ được nét cổ kính và bí ẩn vốn có. Kiến trúc của lâu đài theo kiến trúc 3 vòng bao quanh. Vòng ngoài cùng là đường, vòng trong là các ao nước và trong cùng chính là khuôn viên. Cùng với hành trình tìm hiểu về những giá trị văn hóa, lịch sử của Osaka thì Bảo tàng Nhà và Đời sống Osaka, Bảo tàng Nghệ thuật Osaka… cũng là những địa điểm bạn nên suy xét.

Khu đô thị trẻ sống động với những trung tâm thương mại sầm uất. Ghé thăm khu Shisaibashi Suji khu mua sắm nổi tiếng nhất và cũng là nơi ưa thích của các tín đồ mua sắm thời trang.

Nên ăn gì ở Osaka Nhật Bản?

Đây chắc chắn là điều nhiều bạn đang suy nghĩ đúng không nào? Sau khi đạo chơi, mua sắm chính là lúc bạn “nạp năng lượng” với những món ăn đặc trưng, ngon miệng mà hấp dẫn. uy nhiên tại Osaka có rất nhiều ẩm thực hấp dẫn không kém gì Tokyo hay các vùng miền khác: Butaman – Bánh bao nhân thịt, Kitsune Udon, Ikayaki – Trứng cuộn mực…

Bạn đã biết bao nhiêu về khu vực Kansai?

Bạn đã biết bao nhiêu về khu vực Kansai?

Hành trình khám phá khu vục Kansai không thể bỏ qua khi bạn ghé đến Nhật Bản. Thưởng thức những món ẩm thực hấp dẫn mà đến đây bạn còn bắt gặp những địa danh đợc chọn làm những thước phim dài tập của đất nước mặt trời mọc.

Những không tin cần biết khi làm việc tại vùng Kansai

Nếu vùng Kanto là vùng kinh tế phát triển năng động nhất của đất nước mặt trời mọc thì vùng Kansai chính là nơi thể hiện phong cách riêng biệt qua những nét văn hóa truyền thống độc đáo. Vùng Kansai của Nhật Bnar còn được ví như thủ phủ tâm linh và văn hóa của nước Nhật. Lựa chọn làm việc tại vùng Kansai như một điểm đến lý tưởng để trải nghiệm văn hóa đa dạng. Cuộc sống và thương mại nhộn nhịp của Osaka hay phong cách quốc tế của Kobe…

 Với những bài viết trước mình đã chia sẻ về vùng đất Kanto rồi. Nếu như bạn còn đang phân vân giữa Kansai và Kanto hay bất kì vùng đất nào khác. Thì những thông tin hữu ích khi làm việc tại vùng Kansai này sẽ phù hợp với bạn.

Những thông tin cơ bản vùng Kansai – Nhật Bản

Kansai (近畿地方) nằm ở khu vực Trung tây của bán đảo Honshu. Khu vực Kansai gồm có 7 tỉnh: Nara, Osaka, Hyogo, Wakayama, Mie, Kyoto và Shiga. Vùng Kansai chính là một trong những trung tâm kinh tế, chính trị và văn hóa của Nhật Bản. Chiếm 11% tổng diện tích đất với mật độ dân số dày đặc.

Những không tin cần biết khi làm việc tại vùng Kansai

Những không tin cần biết khi làm việc tại vùng Kansai

Các mặt tiếp giáp của khu vực như sau: phía Nam giáp với bán đảo Kii, Thái Bình Dương, phái đông giáp với dãy núi Alps…

Khu vực Kansai thường được so sánh với khu vực Kanto. Bởi vì, Kanto được xem là biểu tượng tiêu chuẩn trên khắp nước Nhật, thì Kansai lại thể hiện một phong cách riêng biệt, cá tính qua: văn hóa truyền thống của Kyoto, cuộc sống thượng mại nhộn nhịp của thành phố Osaka, lịch sử – văn hóa lâu đời ở Nara hay cuôi cùng là phong cách quốc tế, phồn hoa ở Kobe.

Làm việc tại vùng Kansai

Vùng Kansai có nền kinh tế phát triển mạnh mẽ. Chính vì thế các doanh nghiệp có quy mô vừa và lớn tập trung rất nhiều ở đây. Nhờ đó mà việc làm đa dạng và nhiều người đến làm việc tại vùng Kansai.

Những không tin cần biết khi làm việc tại vùng Kansai

Những không tin cần biết khi làm việc tại vùng Kansai

Với sự già hóa dân số dẫn đến tình trạng thiếu hụt nhân sự chung trên toàn nước Nhật nói chung và vùng Kansai nói riêng. Sự phát triển trong nền kinh tế cũng như nhu cầu cao về nhân lực, Kansai có rất nhiều lựa chọn cho các lao động Việt Nam lựa chọn và tham gia ứng cử.

Những thông tin hữu ích khi làm việc tại vùng Kansai

Những bạn nữ nên chọn đơn hàng nào?

Cơ hội đến Nhật làm việc không chỉ là cơ hội vươn đến tương lai mà còn là học tập, rèn luyện ở môi trường tiên tiến, khắt khe.

Với các bạn nữ lựa chọn làm việc tại vùng Kansai hay những khu vực khác thì những đơn hàng công xưởng, nhẹ nhàng luôn là công việc hướng tới các bạn trẻ. Một số đơn hàng cho các bạn nữ tham khảo như: chế biến thực phẩm, trồng củ cải, chăn nuôi, nông nghiệp, thủy sản gia nhiệt, làm bánh mì, may mặc, linh kiện điện tử… Trong đó các ngành may mặc và linh kiện điện tử thường yêu cầu kinh nghiệp từ trước. Nên các bạn nữ cần chú ý thông tin đơn hàng trước khi tham gia đăng ký phỏng vấn.

Đơn hàng thực phẩm được tuyển rất nhiều với thời gian tuyển dụng quanh năm. Không nhũng vậy, lương của ngành thực phẩm cũng là một trong những mức lương cao tại Nhật Bản. Làm việc trong môi trường công xưởng, không lo bụi bẩn hay các tác động tiêu cực của khí hậu.

Đơn hàng chế biến thực phẩm thường làm việc trong công xưởng. Nhưng trong nhiều lĩnh vực sẽ chia thành nhiều phân nhánh nhỏ: làm việc trong khu căn tin, nhà bếp của bệnh viện, viện dưỡng lão. Đơn hàng chế biến thực phẩm siêu thị sẽ làm trong xưởng với số lượng vài trăm đến vài nghìn người…

Đi đơn hàng thực phẩm nên chọn tỉnh nào?

Ở Nhật Bản thì vùng Kanto và Kansai chính là 2 vùng có tốc độ phát triển nhất. Đến Kanto là đến với thủ phủ Tokyo ở phía đông Nhật Bản. Còn làm việc tại vùng Kansai chính là đến với thành phố Osaka ở khu vực phía tây.

Bạn ngại lạnh thì hãy đến Kansai nhé, tỉ lệ các senpai ở đây rất nhiều, không sợ cô đơn nơi đất khách quê người. Còn nếu bạn muốn nơi có thu nhập cao thì hãy đến với Tokyo nơi có mức lương cao nhất Nhật Bản, thử thách mình với nhịp sống hiện đại, bộn bề bậc nhất Châu Á.

Trên đây là một số thông tin hữu ích khi bạn đến làm việc tại vùng Kansai. Nhân lực Đại Việt hi vọng phần tổng hợp sau sẽ giúp bạn có những kiến thức đầy đủ và thú vị tước khi đi xuất khẩu lao động Nhật.

 

Những mẫu câu tiếng Nhật giao tiếp khi xuất nhập cảnh

Tiếng Nhật là một ngôn ngữ vô cùng quan trọng đối với các bạn du học sinh, người xuất khẩu lao động khi có ý định đến Nhật Bản làm việc, học tập. Khi lần đầu đặt chân đến Nhật Bản thì cảm giác bối rối, lạ lẫm ở một đất nước xa lạ là điều không thể tránh khỏi. Trong đó, thủ tục và giao tiếp khi nhập cảnh cũng quan trọng khi bạn vừa đặt chân đến Nhật.

Những mẫu câu tiếng Nhật giao tiếp khi xuất nhập cảnh

Những mẫu câu tiếng Nhật giao tiếp khi xuất nhập cảnh

Với những kiến thức mẫu câu giao tiếp đơn giản hay từ vựng tiếng Nhật chuyên ngành thì không đủ để bạn hiểu và tự tin giao tiếp khi làm thủ tục xuất nhập cảnh. Với những mẫu câu giao tiếp khi xuất nhập cảnh dưới đây chắc chắn sẽ cứu nguy cho bạn trong thời gian sắp tới.

Mẫu câu giao tiếp khi xuất nhập cảnh

  1. パスポート をみせて ください (Pasupouto o misete kudasai): Xin cho xem hộ chiếu

 はい どうぞ (Hai douzo): Vâng, đây ạ!

  1. 入国の目的は何ですか (Nyuukoku no mokuteki ha nandesuka?): Mục đích nhập cảnh của anh là gì?

かんこう に きました。 (Kankou ni kimashita): Đi du lịch

しごと で きました (Shigoto de kimashita): Đến vì công việc làm

  1. しょくむは なんですか (shokumu wa nan desuka): Làm việc gì vậy?

かいしゃいんです (Kaishain desu): Là nhân viên

 

  1. にほんは はじめて ですか (Nihon ha hajimete desuka): Đến Nhật lần đầu à?

いいえ、にど め です・いいえ、二度目です。 (Iie nido me desu): Không là lần thứ hai

  1. にほんに は いつ まで いらっしゃいます か (Nihon ni ha itsu made irasshaimasu ka): Ở lại trong bao lâu?

いっしゅう かんの よてい です。一週間の予定です。

(Isshuu kan no yotei desu): Dự định khoảng 1 tuần

  1. 申告するものありますか? (Shinkoku suru mono arimasu ka): Có đồ gì khai báo?

ありません (Arimasen): Không có

はい あります (Hai arimasu): Vâng, có

7.これ は なんですか。これは何ですか? (Kore wa nan desuka): Đây là cái gì

ともだち え の ぷれぜんと です。友達へのプレゼントです。

(Tomodachi e no purezento desu): Quà dành cho bạn

  1. けっこ です、気をつけて (Kekko desu ki wo tsukete): Được, cẩn thận nha.
  2. かんぜい を はらわなければ なりませんか? (Kanzei o harawanakereba narimasen ka): Có phải trả thuế quan?

はい、 はらわなければ なりません (Hai harawanakereba narimasen): Vâng phải trả

いいえ、 はらわなくて も いい です (Iie harawanakute mo ii desu): Không phải trả

Những mẫu câu tiếng Nhật giao tiếp khi xuất nhập cảnh

Những mẫu câu tiếng Nhật giao tiếp khi xuất nhập cảnh

  1. どのくらい日本に滞在する予定ですか。 (dono kurai nihon ni taizaisuru yotei desu ka): Bạn định ở Nhật trong vòng bao lâu?
  2. 荷物は届きましたか。 (nimotsu wa todokimashitaka): Hành lý của bạn đều đã gửi tới rồi chứ.
  1. あなたのスーツケースですか。 (Anata no sūtsukēsu desu ka): Đây là vali của bạn à?
  2. 入国書類に記入してください。

(Nyuukoku shyorui ni Kiyuu shitekudasai):  Xin hãy điền vào giấy tờ nhập cảnh.

  1. スーツケースをチェックさせていただきます (Sutsukesu o chekku sa sete itadakimasu): Xin mở vali cho tôi kiểm tra.
  2. この小さいバックに何がありますか? (kono chisai bakku ni nani ga arimasenka): Trong cái túi nhỏ này chứa thứ gì?

個人的な荷物は 税金申告が要りません。(Kojinteki nani motsu wa zeikinshinko ku gairimasen.): Những đồ dùng cá nhân không cần phải khai báo thuế.

 

  1. 規定に基づいて、このような物は 税金を納めなければなりません。

(Kitei ni motodzuite, kono yōna mono wa ze ikin o osamenakereba narimasen.)

Căn cứ theo quy định, những đồ vật này phải đóng thuế.

Những mẫu câu tiếng Nhật giao tiếp khi xuất nhập cảnh

Những mẫu câu tiếng Nhật giao tiếp khi xuất nhập cảnh

  1. この荷物を持って行ってはいけません。(Kono ni motsu o motte itte wa ikemasen.): Những đồ vật này không được mang theo.
  2. 足掛けがあります。 (ashikake ga arimasu): Tôi có giấy thông hành…
  3. ご協力ありがとうございます (Go kyoryoku arigatou gozaimasu): Cám ơn vì sự hợp tác.
  4. 税関はどこですか? (Zeikan wa doko desu ka): Hải quan ở đâu?
  5. 私は A ホテルに滞在しています (Watashi wa A hoteru ni taizai shite imasu) Tôi đang ở tại khách sạn A
  6. 手 荷 物 受 取 所 は ど こ で すか? (Tenimotsu uketori jo wa doko desu ka): Tôi có thể khai báo hành lý ở đâu?
  7. 税関はどこですか? (Zeikan wa doko desu ka): Hải quan ở đâu?
  8. 私の荷物を運ぶのを手伝ってくれませんか?

(Watashi no nimotsu wo hakobu no wo tetsudatte kure masen ka):

Bạn vui lòng giúp tôi với mấy cái túi được không?

  1. 手荷物引換証を見せてもらえますか?

(Tenimotsu hikikae shou wo mise te morae masu ka):

Tôi có thể xem vé hành lý của ông không?

Những mẫu câu tiếng Nhật giao tiếp khi xuất nhập cảnh

Những mẫu câu tiếng Nhật giao tiếp khi xuất nhập cảnh

  1. あなたはどこへ行くのですか? (Anata wa doko e iku no desu ka): Ông đang đi đâu?

私は休みに行きます (Watashi wa yasumi ni ikimasu): Tôi đang đi nghỉ

私は出張に行きます (Watashi wa shucchou ni ikimasu: Tôi đang đi công tác

  1. お持ちのバッグは何個ですか? (O mochi no baggu wa nanko desu ka): Ông có bao nhiêu túi?
  2. どちらのターミナルをお探しですか? (Dochira no ta-minaru wo osagashi desu ka): Ông cần tìm ga nào?

 通路側の席を希望します (Tsuuro gawa no seki wo kibou shimasu): Tôi muốn ngồi chỗ cạnh lối đi.

 窓側の席を希望します (Madogawa no seki wo kibou shimasu): Tôi muốn chỗ ngồi cạnh cửa sổ

ターミナル A の場所を探しています (Ta-minaru A no basho wo sagashite imasu): Tôi đang tìm ga A

ターミナル B は国際線専用です (Ta-minaru B wa kokusaisen senyou desu): Ga B là dành cho các chuyên bay quốc tế

  1. なぜ飛行機が遅れているのですか? (Naze hikouki ga okurete iru no desu ka): Tại sao máy bay lại bị trễ
  2. シートベルトをお締めください (Shi-toberuto wo oshime kudasai): Thắt dây an toàn
  3. ブランケットを持って来てもらえますか? (Buranketto wo motte kite morae masu ka): Tôi có thể xin một cái chăn được không?
  4. 着陸予定は何時ですか? (Chakuriku yotei wa nanji desu ka): mấy giờ chúng ta sẽ hạ cánh?

Phía trên là một số mẫu câu giao tiếp khi xuất nhập cảnh cho các bạn tham khảo khi làm các thủ tục tại sân bay. Chúc các bạn có chuyến đi may mắn!

Cách chúc mừng trong tiếng Nhật được sử dụng nhiều nhất

Những cách chúc mừng trong tiếng Nhật hay và đầy ý nghĩa phù hợp với dịp lễ, Tết. Cũng như tiếng Việt hầu hết các quốc gia trên thế giới, mọi người đều nhận quà và giành những lời chúc tốt đẹp cho người thân và bạn bè của mình vào mỗi dịp lễ. Vậy những câu nói, lời chúc bằng tiếng Nhật hay và ý nghĩa bằng tiếng Nhật nói như thế nào nhỉ?

Cách chúc mừng trong tiếng Nhật được sử dụng nhiều nhất

Cách chúc mừng trong tiếng Nhật được sử dụng nhiều nhất

1 がんばってね! (Ganbatte ne): Chúc may mắn

2 誕生日おめでとうございます (omedetou gozaimasu): Chúc mừng sinh nhật

3 あけましておめでとうございます (Akemashite omedetou gozaimasu): Chúc mừng năm mới

4 メリークリスマス (Merii Kurisumasu): Giáng sinh vui vẻ

5 おめでとう (Omedetou): Xin chúc mừng

Cách chúc mừng trong tiếng Nhật được sử dụng nhiều nhất

Cách chúc mừng trong tiếng Nhật được sử dụng nhiều nhất

6 (…) を楽しんでください (wo tanoshinde kudasai) Hãy thưởng thức (…)

7 いつか日本を訪れたい (Itsuka nihon wo otozure): tai một ngày nào đó tôi sẽ tới thăm Nhật Bản

8 John によろしくと伝えてください (John ni yoroshiku to tsutaete kudasai): Nói chào John giúp tôi

9 お大事に (Odaiji ni): nhé Bạn giữ gìn sức khoẻ

Cách chúc mừng trong tiếng Nhật được sử dụng nhiều nhất

Cách chúc mừng trong tiếng Nhật được sử dụng nhiều nhất

10おやすみなさい (Oyasumi nasai): Chúc bạn ngủ ngon và có những giấc mơ đẹp

11 良いお年をお迎え下さい (Yoiotoshiwo omukae kudasai): Chúc một năm tốt lành

12 国際女性デー!おめでとうございます (okusai josei dē! Omedetōgozaimasu) Chúc mừng ngày phụ nữ quốc tế

13 ベトナム女性デー!おめでとうございます (Betonamu josei dē! Omedetōgozaimasu): Chúc mừng ngày Việt Nam phụ nữ

14ご卒業おめでとうございます (Go sotsugyō omedetōgozaimasu): Chúc mừng tốt nghiệp

Cách chúc mừng trong tiếng Nhật được sử dụng nhiều nhất

Cách chúc mừng trong tiếng Nhật được sử dụng nhiều nhất

Cách chúc mừng trong tiếng Nhật cực đơn giản và thú vị chứ không hề khó nhằn như Kanji đúng không nào các bạn? Vậy bạn còn chần chờ gì nữa mà hãy học ngay cách chúc mừng trong tiếng Nhật để thể hiện tấm lòng với những người xung quanh nhé!

Những lưu ý quan trọng bạn cần biết khi bị ốm ở Nhật Bản?

Đất nước Nhật Bản có 4 mùa trong năm. Từ tháng 12 đến tháng 2 chính là mùa đông – thời kỳ lạnh nhất trong năm. Mùa đông với tuyết rơi dày đặc khiến nhiều bạn du học sinh và người lao động Việt thích thú. Thế nhưng có một số vùng nhiệt độ giảm xuống dưới âm 20, 30 độ, mùa hè nhiệt độ cao đến 35 độ. Nếu như bạn không quen với cái lạnh, đề kháng yếu thì rất dễ bị ốm đau. Vậy thì hãy xem nên làm thế nào khi bị ốm ở Nhật Bản nhé.

Làm thế nào để không bị ốm ở Nhật Bản

Nếu như các bạn du học sinh và lao động Việt chưa quen với cái giá lạnh. Chưa biết thời điểm thay đổi trang phục, trang bị cho mình những chiếc áo khoác dày, giữ ấm tốt cho cơ thể. Nếu như bạn đang mặc đồ mỏng và suy nghĩ rằng nhiệt độ thế này vẫn ổn, thì bạn rất dễ mắc virut cảm cúm rồi đó. Khi bạn bắt đầu cảm thấy “lạnh” thì đây chính là dấu hiệu đầu tiên cho thấy cơ thể bạn đang yếu nên đừng quá sức mà hãy thử các biện pháp sau để tránh bị ốm ở Nhật:

Tất và khăn quàng cổ

Cổ chính là bộ phận dễ bị nhiễm lạnh nhất. Nếu làm ấm hai chân và cổ thì sẽ đỡ lạnh hơn nhiều. Dù là ở trong nhà bạn cũng phải đi tất nhé. Nếu cảm thất lạnh hãy dùng quàng khăn để thêm ấm nhé.

Điều chỉnh nhiệt độ và độ ẩm cho căn phòng

Vào mùa đông, không khí thường hanh khô, thiếu độ ẩm. Nếu như trời lạnh mà bạn tăng nhiệt độ phòng lên quá mức thì sức đề kháng của cơ thể sẽ yếu đi và rất dễ mắc các bệnh. Xét các yếu tố về môi trường thì bạn để điều chỉnh nhiệt độ của thiết bị sưởi ở khoảng 20 – 22 độ. Và duy trì độ ẩm trong căn phòng ở khoảng 50 -60%. Việc sử dụng các thiết bị giúp tăng độ ẩm là điều rât tốt và quan trọng.

Không để bị lạnh sau khi tắm

Sau khi tắm, nước còn dính trên cơ thể sẽ bay hơi và lấy đi nhiệt độ của người, khiến bạn dễ bị cảm lạnh. Vì thế để tránh bị ốm ở Nhật bạn hãy lau khô người ngay lập tức sau khi tắm xong. mặc quần áo ấm liền thay vì mặc quần áo mỏng.

Rửa tay và súc miệng

Khi ở ngoài đường và về nhà đế nhà bạn phải rửa tay bằng xà phòng và suc miệng. Nếu bạn thấy hơi đau họng thì hãy súc miệng với thuốc súc miệng. Nó sẽ giúp bạn đỡ đau hơn nhiều.

Ngoài bốn điều cơ bản trên bạn cũng cần chú ý tránh ăn đồ lạnh, đeo khẩu trang khi ra ngoài, nâng cao thể lực, chú ý chăm sóc cơ thể nhiều hơn. Nếu như bạn thấy bị nhiễm cảm thì hãy đến bệnh viện khám ngay. Đừng vì sợ tốn tiền mà không đi khám để sau đó bệnh sẽ càng nặng hơn và tốn nhiều chi phí hơn.

Bệnh cúm ở Nhật Bản

Thời điểm mùa đông từ tháng 12 đến tháng 3 chính là khoảng thời gian lạnh nhất và dịch cúm bùng phát mạnh nhất tại Nhật Bản. Tuy bệnh không quá nguy hiểm nhưng với tốc ộ lây lan chóng mặt và kéo dài khiến cho cuộc sống và công việc của người bệnh và những người xung quanh bị ảnh hưởng.

Những lưu ý quan trọng bạn cần biết khi bị ốm ở Nhật Bản?

Những lưu ý quan trọng bạn cần biết khi bị ốm ở Nhật Bản?

Bệnh cúm có thể nguy hiểm với trẻ em và người lớn tuổi. Nhưng đa số người bệnh cúm kéo dài trong vài ngày. Thế nhưng khi bệnh phát triển mạnh thành viêm phổi hoặc có những biến chứng phức tạp khác thì bạn phải nhập viện để điều trị.

Bệnh cúm dễ lây lan

Bệnh cúm mùa là bệnh do vi rút cấp tính gây ra và rất dễ lây từ người bệnh qua người lành thông qua các giọt bắn nhỏ khi nói chuyện, hắt hơi, ho… hoặc lây qua tiếp xúc với một số đồ vật có chứa vi rút như bàn tay đưa lên mắt, mũi, miệng…

Làm gì khi bị ốm ở Nhật Bản

Làm gì khi bị ốm ở Nhật Bản

Đau đầu, sốt trên 38 độ.

Mắt nổi mạch máu

Sổ mũi, đau họng, ho

Đau nhức cơ bắp và toàn thân, người luôn trong cảm giác mệt mỏi không có sức lực.

Thời gian ủ bệnh là khoảng 2 ngày, người bệnh thường có triệu chứng ban đầu như sốt, ớn lạnh, nhức đầu, chóng mặt, ăn không ngon, mệt mỏi và đau nhức cơ bắp. Về sau khi bị cúm, sẽ có các triệu chứng như ngạt mũi, ho và chảy nước mũi.

Sau 5 ngày thì sốt cùng các triệu chứng khác cũng dần biến mất nhưng tình trạng ho và mệt mỏi vẫn còn kéo dài. Trình trạng này sẽ biến mất trong vòng 1 đến 2 tuần nhé.

Mức độ nguy hiểm khi không điều trị kịp thời bệnh cúm

Nếu như bệnh cúm không được điều trị hay đuợc điều trị quá muộn khiến bệnh chuyển nặng, gây biến chứng nguy hiểm và dẫn đến viêm phổi, suy hô hấp. Với biến chứng viêm phổi thường gặp ở trẻ em và người trên 65 tuổi, người mắc bệnh mãn tính, suy tim, bệnh mạch vành, viêm xoang… Ngoài ra bệnh còn gây viêm tai, viêm xoang, viêm nhiễm đường tiết niệu.

Cách phòng tránh bệnh cúm

Ăn uống đầy đủ dưỡng chất, ngủ đủ giấc để cơ thể có sức đề kháng tốt nhất.

Dùng khăn che khi ho hoặc hắt hơi. Thay vì hắt xì vào lòng bàn tay hay tay áo.

Thường xuyên rửa tay, súc miệng và đeo khẩu trang y tế khi đến những địa điểm công cộng, khu vực đông người.

Tiêm phòng vaccine chống bệnh cúm.

Khử trùng và giữ vệ sinh những bề mặt nhiều người sử dụng như tay nắm cửa, công tắc đèn, bàn phím bằng cồn.

Giữ ấm cho cơ thể. Sử dụng mấy làm ấm không khí hoặc phơi khăn ướt trong phòng để giữ độ ẩm phòng từ 50 – 60%.

Hạn chế tiếp xúc với những người bị bệnh cúm, tránh bị nhiễm bệnh.